• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Quản lý thuế


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 10403/TXNK-CST năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành

Tải về Công văn 10403/TXNK-CST
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 10403/TXNK-CST
V/v hoàn thuế hàng NK sau đó tái xuất

Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty TNHH Nefab Việt Nam.
(Địa chỉ: Lô D1-1, Khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn, Xã Hoàn Sơn, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh)

Trả lời công văn số 2708/CV-2020 ngày 27/8/2020 của Công ty TNHH Nefab Việt Nam (Công ty) về vướng mắc liên quan đến hoàn thuế nhập khẩu và loại hình tờ khai xuất khẩu, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến;

Căn cứ khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu. Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP,

Căn cứ các quy định nêu trên, nếu Công ty là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài được cấp phép và thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về quản lý ngoại thương, Công ty đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu theo quyền nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất thi được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu nếu hàng hóa này chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam.

Căn cứ công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan thì tờ khai khi nhập khẩu với loại hình nhập kinh doanh khi tái xuất nguyên trạng hàng hóa đã nhập khẩu trước đó thì sử dụng mã loại hình B13.

Đề nghị Công ty căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, Công ty liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến để Công ty TNHH Nefab Việt Nam biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT. Lưu Mạnh Tưởng (để b/c);
- Cục GSQL (để biết);
- Lưu: VT, CST-H.Linh (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Mạnh Hùng

 

Điều 2. Đối tượng chịu thuế
...

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Hoàn thuế

1. Các trường hợp hoàn thuế:
...

c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Hoàn thuế
...

2. Hàng hóa quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 34. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất

1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm:

a) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.

Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu;

b) Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất;

c) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định;

d) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài.

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.

Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 34. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
...

2. Hồ sơ hoàn thuế, gồm:

a) Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

b) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;

c) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;

d) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;

đ) Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài trong trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài ban đầu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;

e) Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;

g) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu biển nước ngoài đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: 01 bản chính.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 10403/TXNK-CST   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu   Người ký: Lê Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 28/09/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 10403/TXNK-CST

153

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
455247