• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 10773/TCHQ-TXNK năm 2016 kiểm tra trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 10773/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN

                       -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10773/TCHQ-TXNK
V/v kiểm tra trị giá hải quan

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Đ đảm bảo tăng cường công tác quản lý trị giá trong thực trạng hiện nay, tiếp theo công văn số 10482/TCHQ-TXNK ngày 04/11/2016 của Tổng cục Hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố:

1. Trong quá trình làm thủ tục hải quan, đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa có mức giá khai báo thấp hơn mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá và doanh nghiệp là hạng 6 hoặc hạng 7 tại Hệ thống thông tin quản lý rủi ro, thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình, chứng minh sự bất hợp lý của trị giá khai báo ngay tại thời điểm làm thủ tục hải quan. Nếu doanh nghiệp không giải trình, chứng minh được thì thực hiện ấn định thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý thuế và thông quan hàng hóa theo quy định.

2. Thực hiện kiểm tra sau thông quan về trị giá trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Phiếu chuyn nghiệp vụ đối với trường hợp người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp không đến tham vấn đúng thời hạn hoặc người đến tham vấn không phải là đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hoặc không có giấy ủy quyền theo quy định tại điểm a.4 khoản 5 Điều 56 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

3. Đối với hàng hóa là xe ô tô nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hoặc không có hóa đơn thương mại, trường hợp có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì cơ quan hải quan căn cứ kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định trị giá hải quan theo nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thực hiện ấn định thuế ngay theo quy định, không chờ đến khi có kết quả đăng kiểm mới thực hiện ấn định thuế. Khi có kết quả đăng kiểm, thực hiện đối chiếu và điều chỉnh số thuế ấn định theo đúng hàng hóa thực (nếu có).

4. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác kiểm tra trị giá đúng quy định, đảm bảo không bỏ sót các trường hợp khai báo trị giá hải quan thấp hơn cơ sở dữ liệu mà không đánh dấu nghi vấn theo quy định. Đối với các trường hợp xác định dấu hiệu nghi vấn chuyển kiểm tra sau thông quan, phải tập trung kiểm tra hồ sơ (làm rõ các vấn đề mâu thuẫn hồ sơ, khai báo không đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến trị giá hải quan như tên hàng, chủng loại, cấu tạo,...), yêu cầu doanh nghiệp giải trình làm rõ những nghi vấn về mức giá để bác bỏ trị giá khai báo, xác định trị giá hải quan phù hợp với sở dữ liệu và các thông tin thu thập được. Không để xảy ra tình trạng chấp nhận trị giá khai báo thấp hơn cơ sở dữ liệu trị giá hoặc hồ sơ tồn đọng không ban hành Quyết định kiểm tra trong thời hạn 60 ngày theo quy định tại Điều 142 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

5. Thực hiện cập nhật kết quả kiểm tra sau thông quan vào hệ thống cơ sở dữ liệu trị giá theo quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TCT. Nguyễn Văn
Cẩn (để b/c);
- Cục KTSTQ, Vụ TT-KT, Cục ĐTCBL (để p/h);
- Lưu:
VT, TXNK (BHằng - 3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

1. Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:

a) Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báo căn cứ tính thuế, tính và kê khai số thuế phải nộp; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các căn cứ tính thuế làm cơ sở cho việc tính thuế;

b) Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định chính xác số thuế phải nộp;

c) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;

d) Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 56. Tham vấn
...

5. Xử lý kết quả sau tham vấn
...
a) Đối với trường hợp tham vấn tại cấp Cục:
...

a.4) Trường hợp người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật không đến tham vấn đúng thời hạn hoặc người đến tham vấn không phải là đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hoặc không có giấy ủy quyền thì xử lý như sau:

a.4.1) Công chức tham vấn lập Thông báo kết quả tham vấn gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai và Phiếu chuyển nghiệp vụ chuyển kiểm tra sau thông quan theo quy định, đồng thời cập nhật theo hướng dẫn tại Điều 58 Quy trình này;

a.4.2) Công chức kiểm tra hồ sơ căn cứ Thông báo kết quả tham vấn hoặc kết quả tham vấn tại Hệ thống thông tin quản lý giá, thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 142. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan

1. Đối tượng, phạm vi kiểm tra

Đối tượng, phạm vi kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 79 Luật Hải quan.

2. Thẩm quyền quyết định kiểm tra

a) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra đối với các hồ sơ hải quan đã thông quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan đến ngày ký ban hành Quyết định kiểm tra, thuộc diện phải kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Hải quan (trừ những lô hàng đã được kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi thông quan) và các trường hợp quy định tại điểm a.2, điểm b.2 khoản 2 Điều 25 Thông tư này;

b) Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra đối với các hồ sơ hải quan thuộc diện phải kiểm tra theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 78 Luật Hải quan (trừ hồ sơ đã kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản này) bao gồm cả trường hợp quy định tại điểm g.2 khoản 3 Điều 25 Thông tư này trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro;

c) Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan thực hiện theo mẫu số 01/2015-KTSTQ Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Nội dung kiểm tra

a) Người khai hải quan có nghĩa vụ cung cấp xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị tương đương hợp đồng, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm, chứng nhận xuất xứ hàng hoá, chứng từ thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra và có trách nhiệm giải trình những nội dung liên quan; cử đại diện có thẩm quyền đến làm việc với cơ quan hải quan theo Quyết định kiểm tra;

b) Trong quá trình kiểm tra, nội dung kiểm tra được ghi nhận tại các biên bản kiểm tra, kèm các hồ sơ, chứng từ người khai hải quan giải trình, chứng minh.

4. Xử lý kết quả kiểm tra

a) Trường hợp thông tin, hồ sơ, chứng từ, tài liệu, nội dung giải trình của người khai hải quan chứng minh nội dung khai hải quan là đúng quy định pháp luật thì cơ quan hải quan chấp nhận nội dung khai báo của người khai hải quan, thông báo kết quả kiểm tra;

b) Căn cứ quy định pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan, pháp luật liên quan đến quản lý hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu, phương pháp xác định trị giá tính thuế và thực tế hồ sơ, chứng từ kiểm tra, nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây cơ quan hải quan không chấp nhận nội dung khai báo của người khai hải quan, thông báo kết quả kiểm tra, quyết định xử lý về thuế, xử lý vi phạm hành chính (nếu có):

b.1) Trường hợp người khai hải quan không cung cấp đủ thông tin, hồ sơ, chứng từ, tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc không giải trình, không chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng;

b.2) Trường hợp người khai hải quan khai không đúng, không đầy đủ, không chính xác: các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tờ khai trị giá; các yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp, chính sách quản lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; các yếu tố có liên quan ảnh hưởng đến nội dung, phương pháp xác định trị giá như các khoản điều chỉnh, mối quan hệ đặc biệt, điều kiện, trình tự các phương pháp xác định trị giá;

b.3) Trường hợp hồ sơ, chứng từ, tài liệu người khai hải quan cung cấp cho cơ quan hải quan không hợp pháp;

b.4) Trường hợp có sự mâu thuẫn hoặc không phù hợp về nội dung giữa các chứng từ, tài liệu trong hồ sơ hải quan; giữa hồ sơ hải quan với các hồ sơ, chứng từ, tài liệu nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định.

c) Trường hợp người khai hải quan không đến làm việc hoặc không cung cấp hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này theo yêu cầu của cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan xử lý trên cơ sở kết quả kiểm tra hồ sơ, dữ liệu của cơ quan hải quan hiện có; đồng thời cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu của Tổng cục Hải quan để áp dụng biện pháp kiểm tra đối với hồ sơ hải quan, các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo của người khai hải quan.

Trường hợp chưa đủ cơ sở để kết luận tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan thì báo cáo cơ quan hải quan có thẩm quyền xem xét thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan theo quy định tại Điều 143 Thông tư này theo nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro trong thời hạn tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày thực hiện kiểm tra ghi trên Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan.

Trường hợp đủ cơ sở, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính có liên quan (nếu có).

5. Thông báo kết quả kiểm tra:

Trên cơ sở hồ sơ, dữ liệu, thông tin, nội dung giải trình của người khai hải quan và kết quả kiểm tra, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra theo Quyết định kiểm tra, người ký quyết định kiểm tra ký ban hành Thông báo kết quả kiểm tra gửi cho người khai hải quan theo mẫu số 06/2015-KTSTQ Phụ lục VIII ban hành kèm Thông tư này.

Quyết định kiểm tra, Thông báo kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan được cập nhật trên Hệ thống thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan trong thời hạn chậm nhất là 01 ngày kể từ ngày ký ban hành Quyết định kiểm tra, kể từ ngày ký ban hành Thông báo kết quả kiểm tra.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 10773/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành: 15/11/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 10773/TCHQ-TXNK

712

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
330545