• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 11060/TCHQ-GSQL năm 2015 thực hiện Thông tư 63/2011/TT-BGTVT do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 11060/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11060/TCHQ-GSQL
V/v thực hiện Thông tư số 63/2011/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải.

Thời gian qua, trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 63/2011/TT-BGTVT ngày 22/12/2011 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải (hàng hóa nhóm 2), Tổng cục Hải quan nhận được một số vướng mắc, xin trao đổi cụ thể như sau:

Qua báo cáo của một số Cục Hải quan địa phương, Tổng cục Hải quan được biết hiện nay một số doanh nghiệp đang nhập khẩu các mặt hàng trang thiết bị cứu sinh như "phao tròn cứu sinh cá nhân", "phao áo cứu sinh cá nhân", "bè cứu sinh", các mặt hàng trang thiết bị an toàn hàng hải như "pháo hiệu ", "đuốc cm tay", "tín hiệu khói ni" và đã được cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 23/01/2013 của Chính phủ.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. Tuy nhiên, khoản 1 Điều 4 Thông tư số 63/2011/TT-BGTVT quy định nguyên tc quản lý như sau: "Việc quản lý chất lượng các sản phm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản nhà nước của Bộ Giao thông vận tải quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này được thực hiện theo nguyên tắc sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa ra thị trường, hoặc đưa vào khai thác, sử dụng phải được chứng nhận công b hoặc thử nghim, nghiệm thu phù hợp với Quy chun kỹ thuật Quốc gia hoặc quy định về quản lý chất lượng tương ứng do Bộ Giao thông vận ti ban hành", được hiểu là không phải thực hiện trước khi thông quan.

Bộ Giao thông vận tải cũng ban hành một số văn bản quy định về kiểm tra chất lượng trước khi thông quan đối với một số hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 (như Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15/4/2011 quy định v kim tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT ngày 15/10/2009 quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng). Do vậy, Tng cục Hải quan đ nghị Bộ Giao thông vận tải có ý kiến làm rõ một s nội dung sau:

1. Các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 63/2011/TT-BGTVT nhưng chưa được Bộ Giao thông vận tải quy định kim tra cht lượng tại các văn bản khác có phải thực hiện kim tra cht lượng trước khi thông quan hay không? Trường hợp phải kiểm tra thì đề nghị công bố địa chỉ cơ quan thực hiện việc kiểm tra.

2. Các mặt hàng trang thiết bị an toàn hàng hải như "pháo hiệu dù", "đuốc cầm tay", "tín hiệu khói nổi" có thuộc nhóm "Báo hiệu hàng hải, báo hiệu giao thông đường bộ, ..." không? Các mặt hàng trang thiết bị cứu sinh như "phao tròn cứu sinh cá nhân", "phao áo cứu sinh cá nhân", "bè cứu sinh" có thuộc nhóm "Các loại thiết bị phao ni, xuồng cứu sinh trong giao thông vận tải" không?

3. Đề nghị Bộ Giao thông vận tải sớm ban hành danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng trước khi thông quan kèm mã số HS theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 và khoản 3 Điều 19 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 23/01/2015 của Chính phủ để tạo thuận lợi cho cơ quan hải quan cũng như doanh nghiệp.

Trên đây là một số ý kiến của Tổng cục Hải quan, kính chuyển quý Bộ quan tâm và sớm có hướng dẫn trước ngày 30/11/2015 để cơ quan hải quan thực hiện thống nhất.

Trân trọng cảm ơn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cty TNHH Việt Chính;
(12 Phạm Hồng Th
ái, Hồng Bàng, Hải Phòng)
- Cty TNHH Thương mại dịch vụ & xuất nh
ập khẩu Thanh Thng;
(449 Lô 22, đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng)
- Lưu: VT, GSQL.Cường(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Điều 34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu
...

4. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 35 của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Nguyên tắc quản lý

1. Việc quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này được thực hiện theo nguyên tắc sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa ra thị trường, hoặc đưa vào khai thác, sử dụng phải được chứng nhận công bố hoặc thử nghiệm, nghiệm thu phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hoặc quy định về quản lý chất lượng tương ứng do Bộ Giao thông vận tải ban hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch, kiểm tra về an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng và quy định cửa khẩu

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, thực vật, kiểm dịch thủy sản phải được kiểm dịch trước khi thông quan theo quy định của pháp luật.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố Danh mục hàng hóa phải tiến hành kiểm dịch trước khi thông quan; quy định thủ tục, hồ sơ kiểm dịch và tiêu chuẩn cụ thể các loại hàng hóa thuộc danh mục này.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải đảm bảo an toàn thực phẩm; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch y tế và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải đảm bảo chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, được thực hiện theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật An toàn thực phẩm, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Căn cứ quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm và các quy định khác của pháp luật có liên quan, các Bộ, cơ quan ngang Bộ theo chức năng quản lý công bố Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm trước khi thông quan và hướng dẫn cụ thể việc kiểm tra, xác nhận chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chống chuyển tải bất hợp pháp, bảo vệ uy tín của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam, chống gian lận thương mại, Chính phủ giao Bộ Công Thương, trong từng thời kỳ, quy định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu đối với một số loại hàng hóa.

Điều 8. Công bố danh mục hàng hóa theo mã số HS và điều chỉnh danh mục hàng hóa quy định tại các Phụ lục I, Phụ lục II

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thống nhất với Bộ Công Thương về danh mục hàng hóa và thống nhất với Bộ Tài chính về mã số HS để công bố mã số HS của hàng hóa theo mã số HS trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Việc điều chỉnh danh mục hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này do Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Công Thương sau khi có ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc thực hiện phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
...

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật xây dựng Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu; Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép; Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành gửi Bộ Tài chính. Chậm nhất 10 ngày làm việc, Bộ Tài chính thực hiện xác định về mã số hàng hóa phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các hàng hóa này để các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện công bố ban hành.

Đối với Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành đã ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa có mã số hàng hóa hoặc có mã số hàng hóa nhưng chưa phù hợp thì trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thống nhất với Bộ Tài chính để có mã số hàng hóa phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đối với danh mục các hàng hóa này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 11060/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 23/11/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 11060/TCHQ-GSQL

2.628

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
296281