• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 11203/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý thuế đối với mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung, vi lượng do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 11203/BTC-TCHQ
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11203/BTC-TCHQ
V/v xử lý thuế đối với mặt hàng Phân bón NPK

Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Trong thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được các công văn của các Cục Hải quan địa phương báo cáo vướng mắc trong việc xử lý thuế đối với mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung, vi lượng. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì:

- Mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung, vi lượng, ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói trong bao bì với trọng lượng cả bì không quá 10kg, thuộc nhóm 31.05, phân nhóm 3105.10.

- Mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung, vi lượng loại khác thuộc nhóm 31.05, phân nhóm 3105.20.

2. Căn cứ khoản 2 Điều 7, Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính;

3. Xét đề nghị Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại công văn số 634/PTPL-NV ngày 27/6/2014 và tính chất hàng hóa là phức tạp trong nhận định, xem xét phân loại và tờ trình số 450-TX-2 ngày 7/8/2014 của Tổng cục Hải quan;

Bộ Tài chính nhất trí với đề nghị của Tổng cục Hải quan: trong trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, phân loại mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung, vi lượng thuộc mã số 3105.90.00 theo Thông báo kết quả phân tích phân loại của Trung tâm PTPL hàng hóa XNK miền Nam và được cơ quan Hải quan chấp nhận, Bộ Tài chính giao cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra xác định cụ thể các tờ khai nhập khẩu mặt hàng Phân bón NPK có bổ sung trung, vi lượng từ trước ngày 16/4/2012 (ngày Tổng cục Hải quan có công văn số 1859/TCHQ-TXNK hướng dẫn phân loại mặt hàng Phân bón có bổ sung trung, vi lượng thuộc mã số 3105.20.00), nếu các doanh nghiệp đã kê khai và tính thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thuộc mã số 3105.90.00 thì không xử lý lại.

Yêu cầu Tổng cục Hải quan rút kinh nghiệm trong nghiên cứu và đề xuất phân loại hàng hóa.

Bộ Tài chính có ý kiến để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/cáo),
- Vụ CST; Vụ Pháp chế; Vụ Hợp tác Quốc tế (Bộ Tài chính);
- Cty TNHH Yara VN (để biết)
Đ/c: Sailing Tower, 111A Pasteur, Q.1, TP.HCM;
- Website Hải quan;
- Lưu: VT, TCHQ.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

Điều 7. Nguyên tắc, căn cứ, cách thức áp dụng mức thuế
...

2. Đối với các trường hợp đã thực hiện áp dụng mức thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng là mặt hàng mới, dễ lẫn, phức tạp, khó phân loại hoặc Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn nhưng vẫn còn có nhiều ý kiến khác nhau, thì Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn áp dụng mức thuế đối với mặt hàng đó phù hợp với yêu cầu bảo hộ sản xuất có chọn lọc, có điều kiện, có thời hạn, khuyến khích đầu tư, sản xuất trong nước và bảo đảm bình ổn thị trường, tránh gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 11203/BTC-TCHQ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành: 12/08/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 11203/BTC-TCHQ

172

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
243637