• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Thủ tục hải quan điện tử

 

Công văn 1216/TCHQ-CCHĐH năm 2014 cho hình thức Tạm nhập tái xuất tài sản đi thuê, cho thuê được làm thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 1216/TCHQ-CCHĐH
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
BAN CẢI CÁCH
HIỆN ĐẠI HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1216/TCHQ-CCHĐH
V/v cho hình thức Tạm nhập tái xuất tài sản đi thuê, cho thuê được làm TTHQĐT

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Panasonic R&D Center Việt Nam
(Tầng 11, tòa nhà CMC, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội)

 

Phúc đáp công văn số 158-13/CV-PRDCV ngày 22/01/2014 của Công ty TNHH Panasonic R&D Center Việt Nam về việc xin phép cho hình thức Tạm nhập tái xuất tài sản đi thuê, cho thuê được làm thủ tục hải quan điện tử, Ban Cải cách hiện đại hóa - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 chỉ quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại. Đối với hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại không thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư này.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định cụ thể các loại hình được áp dụng thủ tục hải quan điện tử, trong đó không bao gồm thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm.

Đề nghị Công ty nghiên cứu Điều 52 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 để thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Ban Cải cách hiện đại hóa - Tổng cục Hải quan thông báo để Quý Công ty được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục HQ TP.Hà Nội (để biết)
- Lưu: VT, CCHĐH (03b).

KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN




Trần Quốc Định

 

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Thủ tục hải quan điện tử được áp dụng đối với:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài;

c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;

d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;

đ) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư;

e) Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;

f) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

g) Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại;

h) Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả;

i) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu;

k) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan;

l) Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 52. Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm.

1. Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm thực hiện theo quy định đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

Đối với hàng tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại Điều 100 Thông tư này, định kỳ hàng năm (365 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai tạm nhập, tạm xuất) người khai hải quan có trách nhiệm thông báo cho Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất về thời hạn còn lại sử dụng máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập, tạm xuất để cơ quan hải quan theo dõi, thanh khoản hồ sơ.

2. Địa điểm làm thủ tục tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

Trường hợp tái nhập, tái xuất tại cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập, tạm xuất, người khai hải quan phải nộp bản chụp và xuất trình bản chính tờ khai hải quan tạm nhập, tạm xuất để đối chiếu.

3. Thời hạn tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký với Hải quan cửa khẩu. Hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất người khai hải quan phải thực hiện ngay việc tái xuất, tái nhập và thanh khoản hồ sơ với Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất;

Trường hợp cần kéo dài thời hạn tạm nhập, tạm xuất để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm thì trước khi hết hạn tạm nhập, tạm xuất người khai hải quan có văn bản đề nghị, nếu được Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất đồng ý thì được gia hạn thời gian tạm nhập, tạm xuất theo thỏa thuận với bên đối tác; Trường hợp quá thời hạn tạm nhập, tạm xuất mà người khai hải quan chưa tái xuất, tái nhập thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp doanh nghiệp tạm nhập, tạm xuất có văn bản đề nghị chuyển quyền sở hữu (mua, bán, biếu, tặng) máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm thì phải làm thủ tục hải quan như hàng hóa tạm nhập, tạm xuất chuyển tiêu thụ nội địa, cụ thể như sau:

a) Doanh nghiệp có văn bản đề nghị được chuyển quyền sở hữu gửi Chi cục hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập, tạm xuất.

b) Sau khi được Lãnh đạo Chi cục phê duyệt, doanh nghiệp làm thủ tục hải quan theo loại hình nhập khẩu kinh doanh; chính sách thuế, chính sách quản lý nhập khẩu, xuất khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển quyền sở hữu (trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý tại thời điểm tạm nhập, tạm xuất).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1216/TCHQ-CCHĐH   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Trần Quốc Định
Ngày ban hành: 10/02/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1216/TCHQ-CCHĐH

202

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
220803