• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 1333/TCT-TNCN năm 2015 về việc tháo gỡ vướng mắc về việc cấp mã cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 1333/TCT-TNCN
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1333/TCT-TNCN
V/v: tháo gỡ vướng mắc về việc cấp mã cho người phụ thuộc.

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế TP. Hà Nội.
- Cục Thuế TP. Đà Nẵng.
- Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9344/CT-TH ngày 13/3/2015 và công văn số 8971/CT-TNCN ngày 11/3/2015 của Cục Thuế TP. Hà Nội, công văn số 789/CT-TTHT ngày 20/3/2015 của Cục Thuế TP. Đà Nẵng, công văn số 730/CT- TNCN ngày 25/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng đề nghị tháo gỡ vướng mắc về việc cấp mã cho người phụ thuộc. Về các vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc trùng chứng minh thư nhân dân, trùng thông tin Giấy khai sinh

Về vấn đề này Tổng cục Thuế đã có công văn số 1054/TCT-TNCN ngày 26/3/2015 trả lời Cục Thuế tỉnh Quảng Nam; đồng thời gửi kèm theo 2 công văn số 4313/TCT-CNTT ngày 21/10/2009 và công văn số 2871/TCT-CNTT ngày 03/8/2010 về việc hướng dẫn xử lý trùng chứng minh thư nhân dân trong triển khai đăng ký thuế cho cá nhân.

(bản photocopy đính kèm)

2. Về việc cá nhân đã có mã số thuế

- Tại khoản 3 , Điều 3 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn:

"3. Nguyên tắc cấp mã số thuế

Mã số thuế đã cấp cho người nộp thuê là chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. "

Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì mã số thuế đã cấp cho người phụ thuộc hay người nộp thuế là duy nhất và được sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó đối với các giao dịch phát sinh với cơ quan thuế (nếu có).

- Trường hợp người nộp thuế có đề nghị cấp mã số thuế người phụ thuộc nhưng cá nhân người phụ thuộc đã có mã số thuế làm công ăn lương hoặc mã phi nông nghiệp thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế đăng ký người cho người nộp thuế để tải lại file kết quả trên website tncnonline.com.vn hoặc kekhaithue.gdt.gov.vn.

Các vấn đề liên quan đến lỗi file xml, hay lỗi trả kết quả sai, đề nghị Cục Thuế gửi trường hợp cụ thể về Nhóm hỗ trợ ứng dụng địa phương qua Service desk để Tổng cục Thuế (Cục CNTT) để kiểm tra và hỗ trợ.

+ Hỗ trợ trực tiếp: số điện thoại 043 768 9679, số máy lẻ: 2061 , 2062, và 2065;

+ Gửi thư điện tử theo địa chỉ: dkt2009@gdt.gov.vn

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục CNTT;
- Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Website TCT;
- Lưu: VT, TNCN(2).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

 

Điều 3. Mã số thuế
...

3. Nguyên tắc cấp mã số thuế

a) Tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Thông tư này được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e khoản này. Mã số thuế được dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau.

Mã số thuế đã cấp không được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác. Tổ chức kinh doanh khi chấm dứt hoạt động thì mã số thuế chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại.

Mã số thuế đã cấp cho người nộp thuế là chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó kinh doanh trở lại.

Mã số thuế của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được giữ nguyên.

Đối với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, mã số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp.

b) Mã số thuế 10 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10) được cấp cho:

Tổ chức, cá nhân nêu tại Điều 2, trừ các trường hợp quy định tại điểm c Khoản 3 Điều này.

c) Mã số thuế 13 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:

- Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế;

- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổng công ty, trực thuộc doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế.

Các tổ chức, cá nhân được quy định tại điểm này được gọi là “Đơn vị trực thuộc”, đơn vị có “đơn vị trực thuộc” được gọi là “đơn vị chủ quản”. Đơn vị trực thuộc trước khi đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì đơn vị chủ quản phải kê khai các đơn vị này vào “Bảng kê các đơn vị trực thuộc” để cơ quan thuế cấp mã số thuế 13 số.

d) Cấp mã số thuế cho người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí

Đối với hợp đồng tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (sau đây gọi chung là “hợp đồng dầu khí”), mã số thuế 10 số được cấp cho: Người điều hành (Công ty điều hành chung) theo từng hợp đồng dầu khí; Doanh nghiệp liên doanh đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh.

Trường hợp hợp đồng dầu khí quy định mỗi nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ thuế riêng thì nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng được cấp mã số thuế 13 số (kể cả nhà thầu, nhà đầu tư là Người điều hành và nhà thầu nhận phần lãi được chia) theo mã số thuế 10 số của Người điều hành để thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối với từng hợp đồng dầu khí.

đ) Cấp mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế

Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 số theo từng hợp đồng thầu đã ký.

e) Cấp mã số thuế cho Bên Việt Nam nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu có trách nhiệm khai và nộp thuế cho bên nước ngoài. Bên Việt Nam được cấp mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc khai, nộp thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1333/TCT-TNCN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 10/04/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1333/TCT-TNCN

387

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
271763