• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Điều kiện kinh doanh

Công văn 1517/TCT-TTHT năm 2018 về ngành nghề đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1517/TCT-TTHT
V/v ngành nghề đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9230/CT-TTHT ngày 12/3/2018 của Cục Thuế Hà Nội đề nghị hướng dẫn về việc ngành nghề đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 4b Điều 20 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:

“Điều kiện hành nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

b) Có ngành, nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”.

Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 51/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 quy định hồ sơ đề nghị cấp “Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế” gồm:

- Văn bản đề nghị xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (theo Mu số 01A ban hành kèm theo Thông tư 51/2017/TT-BTC)

- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có xác nhận của đại lý thuế).

- Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các nhân viên đại lý thuế (có xác nhận của đại lý thuế).

Tuy nhiên, theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13, ngành nghề kinh doanh không còn được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2962/TCT-TTHT ngày 01/7/2016 v/v cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, theo đó hướng dẫn các Cục Thuế khi xét hồ sơ cấp “Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế”. Căn cứ nội dung đăng ký doanh nghiệp (theo quy định tại Điều 33, Điều 34 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13) nếu doanh nghiệp thỏa mãn điều kiện đã đăng ký ngành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế thì xét cấp “Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế” theo quy định.

Về trường hợp của Công ty TNHH Manabox Việt Nam, Tổng cục Thuế đã có công văn 1069/TCT-KK ngày 29/3/2018 v/v đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Hà Nội được biết. Đề nghị Cục Thuế Hà Nội căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, thực hiện việc xét cấp “Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế” đúng quy định pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Website Tổng cục Thuế
- Lưu: VT, TTHT (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Nguyễn Đại Trí

 

 

Điều 33. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh;

b) Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày, kể từ ngày được công khai.

Điều 34. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội; định kỳ gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà doanh nghiệp phải công khai theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 20. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
...
4. Điều kiện hành nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:
...
b) Có ít nhất hai nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế.

Người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có bằng cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong các lĩnh vực này; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

Bộ Tài chính quy định về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và quản lý hoạt động của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Trước khi hoạt động, đại lý thuế phải lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp “Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế” gửi Cục Thuế nơi đại lý thuế đóng trụ sở chính; Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (theo Mẫu số 01A ban hành kèm theo Thông tư này).

- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có xác nhận của đại lý thuế).

- Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các nhân viên đại lý thuế (có xác nhận của đại lý thuế).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục đăng ký đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế

1. Trước khi hoạt động, đại lý thuế phải lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi Cục Thuế nơi đại lý thuế đóng trụ sở chính, hồ sơ gồm:

- Văn bản thông báo đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Bản chụp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ghi ngành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và giấy chứng nhận đăng ký thuế có xác nhận của đại lý thuế.

- Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các nhân viên đại lý thuế có xác nhận của đại lý thuế.

- Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền của đại lý thuế được ký tên trên hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, khiếu nại về thuế, hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, các hồ sơ khác có liên quan theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các quy định của pháp luật có liên quan.

*Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2012/TT-BTC như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Trước khi hoạt động, đại lý thuế phải lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp “Xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế” gửi Cục Thuế nơi đại lý thuế đóng trụ sở chính; Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (theo Mẫu số 01A ban hành kèm theo Thông tư này).

- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có xác nhận của đại lý thuế).

- Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các nhân viên đại lý thuế (có xác nhận của đại lý thuế).*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1517/TCT-TTHT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày ban hành: 23/04/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1517/TCT-TTHT

77

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
381560