• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu


 

Công văn 1569/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 1569/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1569/TCHQ-TXNK
V/v thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ

Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty TNHH Puratos Grand-Place Việt Nam.
(S 51, Đường s 8, KCN Việt Nam Singapore, Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1165/VPCP-QHQT ngày 20/12/2019 của Văn phòng Chính phủ về vướng mắc của Công ty TNHH Puratos Grand-Place Việt Nam trong việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 (có hiệu lực từ ngày 01/9/2016) thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thuộc đối tượng chịu thuế.

- Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường.

- Căn cứ Khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:

a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được t chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho t chức, cá nhân tại Việt Nam;

b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam”.

- Căn cứ Điều 4 Nghị định số 129/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016-2018 thì "hàng hóa nhập khu được áp dụng thuế suất ATIGA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này

2. Được nhập khu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, bao gồm các nước sau:

a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam;

b) Vương quốc Cam-pu-chia;

c) Cộng hòa In-đô-nê-xi-a;

d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;

đ) Ma-lay-xi-a;

e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;

g) Cộng hòa Phi-líp-pin;

h) Cộng hòa Xinh-ga-po;

i) Vương quốc Thái Lan;

k) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).

3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, quy định tại khoản 2 Điều này, vào Việt Nam.

4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mu D do Bộ Công Thương quy định”.

Đối chiếu với các quy định nêu trên thì mặt hàng đường do Công ty TNHH Puratos Grand-Place Việt Nam nhập khẩu tại chỗ, đăng ký tờ khai hải quan kể từ ngày 01/9/2016 (ngày 11/11/2016, 07/12/2016, 20/12/2016) không đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ATIGA do hàng hóa không thuộc khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước.

Theo quy định của pháp luật hiện hành và cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), trường hợp nhập khẩu tại chỗ mặt hàng đường của Công ty đăng ký tờ khai ngày 11/11/2016, 07/12/2016, 20/12/2016, trong hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường, hàng hóa không thuộc khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước, có C/O mẫu D xuất xứ Việt Nam thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN) tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai. Như vậy, việc cơ quan hải quan ban hành Quyết định ấn định thuế số 03/QĐ-VSIP ngày 02/01/2020, QĐ số 04/QĐ-VSIP ngày 02/01/2020, QĐ số 05/QĐ-VSIP ngày 02/01/2020 là đúng quy định.

- Tiền chậm nộp tiền thuế thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13).

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Puratos Grand-Place Việt Nam biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Thứ trưởng Vũ Thị Mai (để báo cáo);
- Bộ Công thương (để biết);
- Cục Giám sát quản lý;
- Cục Hải quan tỉnh Bình Dương (để thực hiện);
- Lưu: VT, TXNK-T.huong (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNG





Lưu Mạnh Tưởng

 

Điều 2. Đối tượng chịu thuế
...

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
...

3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:

a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 35. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:

a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;

b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1569/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày ban hành: 13/03/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1569/TCHQ-TXNK

93

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
437292