• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 16450/BTC-TCT năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác quặng titan do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 16450/BTC-TCT
Bản Tiếng Việt

B TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16450/BTC-TCT
V/v giá thuế tài nguyên quặng titan.

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2013

 

Kính gửi: Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phtrực thuộc Trung Ương.

Đ tăng cường quản lý giá tính thuế tài nguyên đi với hoạt động khai thác quặng titan, Bộ Tài chính đề nghị UBND các tỉnh, thành phố có hoạt động khai thác quặng titan chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện công việc như sau:

Tại khoản 4, Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 27/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên, có quy định: “4. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đy đủ chế độ s sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; t chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp n định hoc trường hợp loi tài nguyên xác đnh được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình t chức, khai thác, sàng tuyn, tiêu th qua nhiều khâu đc lập nên không có đủ căn cứ đ xác đnh giá bán tài nguyên khai thác thì áp dụng giá bán đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh tại địa phương có khai thác tài nguyên quy định cho từng thời kỳ đtính thuế tài nguyên.

...Căn cứ đặc điểm, yêu cầu v xây dng giá tính thuế tài nguyên tại địa phương, UBND cp tỉnh có văn bản chỉ đạo, giao Sở Tài chính chủ trì, phi hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên trình UBND cấp tỉnh quyết định.

Việc xây dựng giá tính thuế tài nguyên phải đảm bảo phù hợp với hàm lượng, cht lượng, sản lượng của loại tài nguyên, tỷ lệ thu hi tài nguyên, giá tài nguyên bán ra trên thị trường địa phương có tài nguyên khai thác và tham khảo thêm giá bán tài nguyên trên thị trường của địa phương lân cận.

Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên thì phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên. Sở Tài chính tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường t chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường địa phương và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình UBND cấp tỉnh quyết định và báo cáo v Bộ Tài chính (Tng cục Thuế)

Căn cứ các quy định nêu trên, Bộ Tài chính đ nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường phối hợp, quản lý thuế đối với hoạt động khai thác quặng titan về: sản lượng, khi lượng titan thực tế khai thác, quy trình khai thác, sàng tuyển, chế biến quặng titan và giá tính thuế tài nguyên đối với quặng titan.

- Chỉ đạo Cục Thuế phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương t chức kiểm tra thuế, phương pháp xác định sản lượng tài nguyên, giá tính thuế tài nguyên đối với quặng titan do các đơn vị khai thác kê khai thuế tài nguyên phải nộp, so với giá bán thực tế quặng titan ra thị trường; So sánh với giá bán titan có cùng phẩm cấp, cht lượng giữa các đơn vị khác khai thác bán ra trên thị trường địa phương và địa bàn các tỉnh lân cận có điều kiện khai thác, địa bàn tiêu thụ tương đương; phân tích tính phù hợp và những bất hợp lý về căn cứ tính thuế tài nguyên khi thực hiện quản lý thuế.

- Trên cơ sở kết quả kim tra của Cục Thuế, Sở Tài chính phi hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương nghiên cứu, lập phương án giá tính thuế tài nguyên đối với quặng titan cho phù hợp với thị trường tại địa phương, trình UBND cấp tỉnh quyết định làm căn cứ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 4, Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC nêu trên; và kiến nghị về các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên đi với hoạt động khai thác quặng titan, báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) trước ngày 31/12/2013.

Sau khi có báo cáo, kiến nghị của các địa phương về phương án giá tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác quặng titan và các tài nguyên khác; Bộ Tài chính sẽ tiếp tục nghiên cứu, hướng dẫn tăng cường quản lý thuế đối với một số loại tài nguyên, khoáng sản khác có tính chất, đặc điểm riêng.

Bộ Tài chính kính gửi UBND tỉnh, thành ph được biết và chỉ đạo tổ chức thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (đ báo cáo);
- Vụ PC, CST;
- Lưu: VT; TCT (VT, CS).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP và phải được thể hiện trên chứng từ bán hàng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định. Giá tính thuế tài nguyên được xác định đối với từng trường hợp như sau:
...
4. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác thì áp dụng giá bán đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh tại địa phương có khai thác tài nguyên quy định cho từng thời kỳ để tính thuế tài nguyên.

Đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác không có căn cứ xác định giá tính thuế đơn vị tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định theo quy định tại khoản này.

Căn cứ đặc điểm, yêu cầu về xây dựng giá tính thuế tài nguyên tại địa phương, UBND cấp tỉnh có văn bản chỉ đạo, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên trình UBND cấp tỉnh quyết định.

Việc xây dựng giá tính thuế tài nguyên phải đảm bảo phù hợp với hàm lượng, chất lượng, sản lượng của loại tài nguyên, tỷ lệ thu hồi tài nguyên, giá tài nguyên bán ra trên thị trường địa phương có tài nguyên khai thác và tham khảo thêm giá bán tài nguyên trên thị trường của địa phương lân cận.

Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên thì phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên. Sở Tài chính tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường địa phương và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình UBND cấp tỉnh quyết định và báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).

Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên niêm yết công khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP và phải được thể hiện trên chứng từ bán hàng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định. Giá tính thuế tài nguyên được xác định đối với từng trường hợp như sau:
...
4. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác thì áp dụng giá bán đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh tại địa phương có khai thác tài nguyên quy định cho từng thời kỳ để tính thuế tài nguyên.

Đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác không có căn cứ xác định giá tính thuế đơn vị tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định theo quy định tại khoản này.

Căn cứ đặc điểm, yêu cầu về xây dựng giá tính thuế tài nguyên tại địa phương, UBND cấp tỉnh có văn bản chỉ đạo, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên trình UBND cấp tỉnh quyết định.

Việc xây dựng giá tính thuế tài nguyên phải đảm bảo phù hợp với hàm lượng, chất lượng, sản lượng của loại tài nguyên, tỷ lệ thu hồi tài nguyên, giá tài nguyên bán ra trên thị trường địa phương có tài nguyên khai thác và tham khảo thêm giá bán tài nguyên trên thị trường của địa phương lân cận.

Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên thì phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên. Sở Tài chính tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường địa phương và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình UBND cấp tỉnh quyết định và báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).

Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên niêm yết công khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 16450/BTC-TCT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 27/11/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 16450/BTC-TCT

237

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
272615