• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng


Văn bản pháp luật về Kinh doanh hàng miễn thuế

 

Công văn 1662/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu miễn thuế chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 1662/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1662/TCHQ-TXNK
V/v thuế giá trị gia tăng

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty CP Bia Sài Gòn - Bạc Liêu.
(Lô B5, KCN Trà Kha, P.8, TP. Bạc Liêu, Tnh Bạc Liêu)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 122/2018/SGBL ngày 22/12/2018 của Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Bạc Liêu đề nghị hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu miễn thuế chuyển tiêu thụ nội địa. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 (1.4(a)), Mục II Phần A, Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính quy định:

“1.4- Hàng hóa nhập khẩu sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:

a. Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.”

Căn cứ Điều 2, Điều 4, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định tại Điều này nếu thay đổi mục đích sử dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa ra thị trường nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định.”

Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

Căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018 của Chính phủ quy định:

“5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khu, thuế nhập khu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đi theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế; áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đgia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhp khẩu thực hiện tai thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu”.

Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT- BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính thì:

1. Nguyên tắc thực hiện

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi) bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP;

b) Việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới;

...

d) Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định.

2. Trách nhiệm của người khai hải quan

...

c) Đối với trường hp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức chuyển nhưng cho đốing thuc din không chu thuế, miễn thuế: Người nhn chuyển nhưng phải kê khai theo quy định tại điểm a khoản này, nhưng không phải nộp thuế.

Trường hợp đối tượng nhận chuyển nhượng phải thực hiện thông báo Danh mục miễn thuế thì cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi hàng hóa nhận chuyển nhượng trên Danh mục miễn thuế của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng.

Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng không phải nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa chuyển nhượng với điều kiện giá chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu nhưng phải thực hiện thông báo cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế trước đây về việc chuyển nhượng hàng hóa đối với trường hợp đã thông báo Danh mục miễn thuế hoặc thông báo cho Chỉ cục Hải quan nơi đã đăng ký tờ khai hải quan ban đầu nếu không thuộc trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế;”

Căn cứ các quy định nêu trên:

+ Năm 2008, Công ty CP Bia Sài Gòn - Bạc Liêu khi nhập khẩu dây chuyền chiết chai thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nên khi chuyển đổi mục đích sử dụng công ty phải thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP;

+ Công ty CP Bia Sài Gòn - Bến Tre nhận chuyển nhượng dây chuyền chiết chai sẽ mở tờ khai theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, nhưng không phải nộp thuế.

+ Công ty CP Bia Sài Gòn - Bạc Liêu sẽ nộp thuế GTGT tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới và phải xuất hóa đơn GTGT khi bán dây chuyền chiết chai cho Công ty CP Bia Sài Gòn - Bến Tre.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Bạc Liêu được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Chính
sách Thuế, Vụ Pháp chế, Tổng cục thuế (để biết);
- Cục Hải quan tỉnh Long An (để biết);
- Lưu: VT, TXNK (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1662/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành: 26/03/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1662/TCHQ-TXNK

256

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
410491