• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

 

Công văn 16985/BTC-ĐT thông báo tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn trái phiếu Chính phủ 9 tháng năm 2014 của các Bộ, ngành Trung ương do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 16985/BTC-ĐT
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16985/BTC-ĐT
V/v thông báo tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB và vốn TPCP 9 tháng năm 2014 của các Bộ, ngành Trung ương

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương;
- Các đồng chí Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.

 

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 2617/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2014; số 118/QĐ-TTg ngày 16/01/2014, số 185/QĐ-TTg ngày 24/01/2014, số 196/QĐ-TTg ngày 25/01/2014; số 117/QĐ-TTg ngày 16/01/2014 và số 890/QĐ-TTg ngày 10/6/2014 về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014.

1. Bộ Tài chính thông báo tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước và nguồn trái phiếu Chính phủ 9 tháng năm 2014 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước đến hết ngày 30/9/2014 (theo biểu đính kèm).

2. Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương:

- Thực hiện kịp thời, đầy đủ các quy định về quản lý vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ tại các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011; số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012- số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013; số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ; Căn cứ các văn bản hướng dẫn về tạm ứng, thanh toán vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ của Bộ Tài chính để đẩy nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản; chỉ đạo các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư của các dự án theo quy định; đẩy nhanh tiến độ đấu thầu, thi công công trình, nghiệm thu khối lượng hoàn thành nhằm thực hiện ngay việc thanh toán vốn cho các dự án; tập trung chỉ đạo trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng, tích cực xử lý các vướng mắc phát sinh nhằm hoàn thành tốt kế hoạch vốn đầu tư Nhà nước giao năm 2014.

- Riêng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương có tỷ lệ giải ngân các nguồn vốn dưới 50%, đề nghị các đồng chí Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án và nhà thầu trong việc thực hiện giải ngân vốn thấp và đánh giá những nguyên giải pháp khắc phục trong Quý 4/2014./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Vụ NSNN, Vụ I, KBNN;
- Lưu: VT, ĐT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Hiếu

 

THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB VÀ VỐN TPCP 9 THÁNG NĂM 2014 THUỘC CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ

(Kèm theo công văn số: 16985/BTC-ĐT ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Bộ, ngành

KHNN giao 2014

Thanh toán hết 30/9/2014

Tổng số

%/KH

1

2

3

4

5

I

VN TẬP TRUNG:

33.846.330

24.684.572

72,9%

 

Vốn trong nước

26.694.330

16.176.993

60,6%

 

Vốn ngoài nước

7.152.000

8.507.579

119,0%

1

Bộ Giao thông vận tải

4.686.700

7.021.919

149,8%

 

Vốn trong nước

1.719.700

1.304.356

75,8%

 

Vốn ngoài nước

2.967.000

5.717.563

192,7%

2

Ban quản lý Làng Văn hóa du lịch các dân tộc Việt Nam

80.000

80.000

100,0%

3

Hội Nhà báo Việt Nam

29.000

26.154

90,2%

4

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

320.000

288.348

90,1%

 

Vốn trong nước

240.000

143.937

60,0%

 

Vốn ngoài nước

80.000

144.411

180,5%

5

Bộ Công an

4.919.600

4.333.068

88,1%

6

Hội đồng Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam

29.500

24.636

83,5%

7

Bộ Tài chính

299.200

225.003

75,2%

8

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3.469.180

2.500.445

72,1%

 

Vốn trong nước

1.769.180

911.230

51,5%

 

Vốn ngoài nước

1.700.000

1.589.215

93,5%

9

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

83.000

57.886

69,7%

10

Bộ Quốc phòng

5.222.730

3.586.194

68,7%

 

Vốn trong nước

5.152.730

3.586.194

69,6%

 

Vốn ngoài nước

70.000

0

0,0%

11

Kiểm toán Nhà nước

82.500

55.378

67,1%

12

Bộ Nội vụ

187.200

125.042

66,8%

13

Văn phòng Quốc hội

122.000

79.029

64,8%

14

Bộ Y tế

805.000

520.356

64,6%

 

Vốn trong nước

765.000

423.195

55,3%

 

Vốn ngoài nước

40.000

97.161

242,9%

15

Đài Truyền hình Việt Nam

215.500

131.205

60,9%

 

Vốn trong nước

145.500

75.159

51,7%

 

Vốn ngoài nước

70.000

56.046

80,1%

16

Hội Nông dân Việt Nam

284.700

170.547

59,9%

17

Bộ Công thương

295.200

173.852

58,9%

18

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

273.500

156.888

57,4%

 

Vốn trong nước

243.500

136.888

56,2%

 

Vốn ngoài nước

30.000

20.000

66,7%

19

Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

246.570

135.553

55,0%

20

Bộ Tư pháp

454.500

248.264

54,6%

21

Đường sắt Việt Nam

2.048.500

1.112.953

54,3%

 

Vốn trong nước

548.500

238.676

43,5%

 

Vốn ngoài nước

1.500.000

874.277

58,3%

22

Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam

25.000

13.290

53,2%

23

Toà án nhân dân tối cao

490.000

256.347

52,3%

24

Liên đoàn bóng đá Việt Nam

12.000

6.081

50,7%

25

Bộ Tài nguyên và Môi trường

673.000

337.021

50,1%

 

Vốn trong nước

603.000

335.758

55,7%

 

Vốn ngoài nước

70.000

1.263

1,8%

26

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

140.600

70.308

50,0%

27

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

495.500

240.642

48,6%

28

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

385.500

185.941

48,2%

29

Đài Tiếng nói Việt Nam

237.500

113.269

47,7%

30

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

427.500

202.866

47,5%

31

Bộ Ngoại giao

460.000

215.377

46,8%

32

Thông tấn xã Việt Nam

127.500

59.418

46,6%

33

Bộ Thông tin và Truyền thông

207.700

94.903

45,7%

 

Vốn trong nước

177.700

90.834

51,1%

 

Vốn ngoài nước

30.000

4.069

13,6%

34

Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

144.500

66.010

45,7%

35

Bộ Xây dựng

2.037.100

930.552

45,7%

 

Vốn trong nước

2.007.100

930.552

46,4%

 

Vốn ngoài nước

30.000

0

0,0%

36

Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch

452.650

184.574

40,8%

37

Văn phòng Trung ương Đảng

406.400

154.711

38,1%

38

Hội Nhạc sỹ Việt Nam

30.000

11.282

37,6%

39

Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

50.300

17.121

34,0%

40

Học viện chính trị, hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh

71.200

24.224

34,0%

41

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

251.000

78.171

31,1%

42

Bộ Giáo dục và Đào tạo

625.100

175.099

28,0%

 

Vốn trong nước

565.100

173.199

30,6%

 

Vốn ngoài nước

60.000

1.900

3,2%

43

Đại học Quốc gia Hà Nội

152.000

41.234

27,1%

44

Bộ Khoa học và Công nghệ

280.500

67.660

24,1%

45

Ngân hàng Nhà nước

48.500

11.635

24,0%

46

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

27.000

5.442

20,2%

47

Hôi Cựu chiến binh Việt Nam

43.500

6.472

14,9%

48

Thanh tra Chính phủ

46.000

6.404

13,9%

49

Ngân hàng chính sách xã hội

20.000

1.401

7,0%

50

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hoà Lạc

705.500

49.062

7,0%

 

Vốn trong nước

205.500

47.388

23,1%

 

Vốn ngoài nước

500.000

1.674

0,3%

51

Văn phòng Chính phủ

545.000

5.250

1,0%

52

Hội Nhà văn

8.000

44

0,6%

53

Ủy ban Dân tộc

30.000

41

0,1%

54

Ủy ban Trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam

11.200

0

0,0%

55

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

20.000

0

0,0%

56

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

5.000

0

0,0%

 

Vốn ngoài nước

5.000

0

0,0%

II

VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ:

51.343.211

30.435.665

59,28%

A

Vốn TPCP cho các dự án trong nước

46.534.211

27.611.472

59,34%

1

Bộ Quốc phòng

2.560.000

2.150.761

84,0%

 

+ Cấp qua Cục TC

1.860.000

1.860.000

100,0%

 

+ Cấp qua KBNN

700.000

290.761

41,5%

2

Bộ Giao thông vận tải

34.539.410

21.635.268

62,6%

3

Bộ Nông nghiệp và PTNN

6.700.200

2.880.983

43,0%

4

Bộ Y tế

2.734.601

944.460

34,5%

 

 

 

 

 

B

Vốn TPCP bố trí đối ứng các dự án ODA

4.809.000

2.824.193

58,73%

1

Bộ Giao thông vận tải

2.555.200

2.334.660

91,4%

2

Bộ Xây dựng

32.000

21.282

66,5%

3

Đường sắt Việt Nam

318.000

122.390

38,5%

4

Bộ Quốc phòng

20.000

5.696

28,5%

 

+ Cấp qua Cục TC

5.000

5.000

0,0%

 

+ Cấp qua KBNN

15.000

696

0,0%

5

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

987.000

244.708

24,8%

6

Ban Quản lý khu CNC Hòa Lạc

498.400

79.288

15,9%

7

Viện Hàn lâm KH&CN

162.600

15.084

9,3%

8

Bộ Lao động, Thương Binh và Xã hội

9.000

819

9,1%

9

Bộ Tài nguyên môi trường

23.000

266

1,2%

10

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

1.800

 

0,0%

11

Bộ Công Thương

2.000

 

0,0%

12

Bộ Y tế

200.000

 

0,0%

Ghi chú:

Riêng Bộ Y tế chưa tách phần thanh toán vốn đối ứng ODA TPCP và vốn TPCP trong nước

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 16985/BTC-ĐT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Trần Văn Hiếu
Ngày ban hành: 21/11/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 16985/BTC-ĐT

232

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
258997