• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 17125/BTC-CST năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế đối với xăng sinh học E5RON92 (xăng E5) do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 17125/BTC-CST
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17125/BTC-CST
V/v hướng dẫn chính sách thuế đối với xăng sinh học E5RON92 (xăng E5)

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH MTV Lọc hóa dầu Bình Sơn

Trả lời công văn số 4845/BSR-TCKT ngày 10/9/2014, công văn 4155/BSR-TCKT ngày 5/8/2014 Công ty TNHH MTV Lọc hóa dầu Bình Sơn đề nghị hướng dẫn việc thu điều tiết và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học E5, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1, khoản 6 Điều 6 Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt; Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày 26/7/2012 và Quyết định số 2286/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 952/QĐ-TTg ngày 26/7/2012 về một số cơ chế tài chính của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn; Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01/3/2013 và Thông tư số 177/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2013/TT-BTC ngày 01/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lọc hóa dầu Bình Sơn, Bộ Tài chính hướng dẫn tính thu điều tiết, tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng E5 như sau:

1. Về việc thu điều tiết đối với xăng E5

Mặt hàng xăng E5 được sản xuất, pha chế từ 95% xăng RON92 phối trộn với 5% E100 biến tính nên 95% xăng RON92 có trong xăng E5 thuộc đối tượng thu điều tiết. Số thu điều tiết được xác định bằng tổng số thu điều tiết của từng lần xuất bán sản phẩm thực tế trong tháng.

Số thu điều tiết đối với xăng RON92 của từng lần xuất bán sản phẩm xăng E5 bằng (=) sản lượng xăng RON92 thu điều tiết nhân (x) giá tính thu điều tiết nhân (x) tỷ lệ thu điều tiết tại thời điểm xuất bán sản phẩm.

Trong đó:

a) Sản lượng xăng RON92 thu điều tiết bằng (=) 95% sản lượng xăng E5 tiêu thụ thực tế hàng tháng.

b) Về giá tính thu điều tiết:

- Giá tính thu điều tiết được xác định theo giá xăng RON92 thực tế trên thị trường tại thời điểm xuất bán xăng E5, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu và các khoản thuế, phí phải nộp ngân sách nhà nước (nếu có).

- Trường hợp, không xác định được giá bán xăng RON92 thực tế tại thời điểm tiêu thụ xăng E5 thì xác định theo giá bán xăng E5, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu và các khoản thuế, phí phải nộp ngân sách nhà nước (nếu có).

c) Về tỷ lệ thu điều tiết: Tỷ lệ thu điều tiết là chênh lệch giữa mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm xăng RON92 quy định tại thời điểm tiêu thụ trừ (-) mức giá trị ưu đãi tính trong giá bán đối với: xăng là 7%.

d) Về kê khai thu điều tiết: Thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo công văn này.

2. Về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với xăng RON92 dùng để phối trộn xăng E5:

Công ty BRS sử dụng xăng RON92 tự sản xuất để phối trộn xăng E5. Tại thời điểm bán xăng E5, công ty xác định giá tính thuế TTĐB đối với xăng RON92 dùng để phối trộn xăng E5 như sau:

- Giá tính thuế TTĐB bằng (=) đơn giá tính thuế TTĐB đối với xăng RON92 (lít) nhân (x) sản lượng xăng RON92 dùng để phối trộn xăng E5 (lít). Trong đó:

+ Đơn giá tính thuế TTĐB đối với xăng RON92: Được xác định theo giá bán xăng RON92 thực tế trên thị trường tại thời điểm tiêu thụ xăng E5 của công ty, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu và các khoản thuế, phí phải nộp ngân sách nhà nước (nếu có). Trường hợp không xác định được giá bán xăng RON92 thực tế tại thời điểm tiêu thụ xăng E5 thì xác định theo giá bán xăng E5, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu và các khoản thuế, phí phải nộp ngân sách nhà nước (nếu có).

+ Sản lượng xăng RON92 dùng để phối trộn xăng E5 = 95% nhân (x) sản lượng xăng E5 tiêu thụ (lít).

3. Về thời điểm xuất hóa đơn đối với xăng E5: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 11306/BTC-TCT ngày 25/8/2010 của Bộ Tài chính.

4. Về mã hàng hóa của xăng E5: Theo Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính thì mặt hàng xăng sinh học E5 thuộc mã hàng 2710.20.00 có mức thuế nhập khẩu ưu đãi là 5%.

Công văn này thay thế Công văn số 9508/BTC-CST ngày 14/7/2014 của Bộ Tài chính về chính sách thuế đối với xăng E5.

Bộ Tài chính trả lời để Công ty TNHH MTV lọc hóa dầu Bình Sơn và các đơn vị, cơ quan liên quan được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để b/c);
- Cục Hải quan, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tập đoàn dầu khí Việt Nam;
- TCHQ, TCT;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, Vụ CST (P.XNK)

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lưu Đức Huy

 


BẢNG KÊ HÓA ĐƠN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA CHỊU KHOẢN THU ĐIỀU TIẾT CỦA XĂNG A92 TRONG XĂNG E5
(Kèm theo tờ khai khoản thu điều tiết đối với tỷ trọng sản lượng xăng RON92 có trong xăng E5)
Kỳ tính thu: tháng …… năm……

Mẫu thu điều tiết đối với tỷ trọng sản lượng xăng RON92 có trong xăng E5
(Ban hành kèm theo công văn số 17125/BTC-CST ngày 25/11/2014 của Bộ Tài chính)

Người nộp khoản thu:

Mã số thuế:

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

TT

Hóa đơn bán hàng

Tên khách hàng

Tên hàng hóa, dịch vụ

Số lượng E5

Doanh thu chưa có thuế GTGT E5

Số lượng xăng RON92 (95% xăng E5)

Doanh thu chưa có thuế GTGT xăng RON92

Doanh thu chưa có thuế BVMT

Mức thuế BVMT

Doanh thu chưa có thuế TTĐB (không có thuế GTGT, BVMT)

Thuế suất thuế TTĐB

Doanh thu có thuế NK (không có thuế GTGT, BVMT, TTĐB)

Tỷ suất thuế NK

Tỷ lệ điều tiết

Số thu theo mức thuế NK hiện hành

Số thu theo tỷ lệ điều tiết phải nộp trong kỳ

Ký hiệu

Số

Ngày, tháng, năm phát hành

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

I

Sản phẩm lọc dầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

Xăng Ron92 trong E5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

………….., ngày ……. tháng …… năm …..
NGƯỜI NỘP KHOẢN THU hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP KHOẢN THU

 

Điều 6. Giá tính thuế

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

*Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014

3. Đoạn đầu Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:”*

1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra;
...

6. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Giá tính thuế được tính bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.

Chính phủ quy định cụ thể Điều này.

*Nội dung quy định về tỷ giá khi xác định giá tính thuế tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 6 Luật số 71/2014/QH13 về thuế sửa đổi 2014:

2. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách nhà nước tại:
...
d) Điều 6 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12;*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước.

1. Đối tượng thu, nộp và thời gian áp dụng:

a) Đối tượng thu điều tiết là toàn bộ sản phẩm lọc dầu (xăng, dầu, LPG) và sản phẩm hóa dầu do Công ty Bình Sơn sản xuất, chế biến tiêu thụ trong nước.

b) Công ty Bình Sơn có trách nhiệm kê khai, nộp khoản thu điều tiết quy định tại Điều này hàng quý vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của cơ quan Thuế. Hàng năm, quyết toán thu, nộp ngân sách khoản thu điều tiết với cơ quan Thuế, thời hạn quyết toán thực hiện theo quy định về thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

c) Thời gian áp dụng thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu của Công ty Bình Sơn quy định tại Điều này thực hiện từ năm tài chính 2012 đến hết năm 2018.

2. Căn cứ tính thu điều tiết: Số thu điều tiết đối với sản phẩm lọc dầu và hóa dầu tiêu thụ trong nước của Công ty Bình Sơn được xác định bằng (=) sản phẩm các sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu tiêu thụ thực tế hàng quý nhân (x) với giá tính thu điều tiết và nhân (x) với tỷ lệ thu điều tiết. Trong đó:

a) Giá tính thu điều tiết là giá bán thực tế các sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản phí phải nộp ngân sách nhà nước (nếu có) tính vào giá bán sản phẩm.

b) Tỷ lệ thu điều tiết là chênh lệch giữa mức thuế suất thuế nhập khẩu của các sản phẩm lọc dầu và sản phẩm hóa dầu tại thời điểm tiêu thụ trừ (-) mức giá trị ưu đãi tính trong giá bán đối với: xăng, dầu là 7%; LPG là 5% và sản phẩm hóa dầu là 3%.

3. Trường hợp thuế nhập khẩu sản phẩm lọc hóa dầu do Nhà nước quy định thấp hơn mức giá trị ưu đãi tính trong giá bán (3% đối với sản phẩm hóa dầu, 5% đối với LPG và 7% đối với xăng dầu), Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện việc bao tiêu sản phẩm cho Công ty Bình Sơn và đưa mức giá trị ưu đãi vào giá bao tiêu sản phẩm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 17125/BTC-CST   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày ban hành: 25/11/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 17125/BTC-CST

166

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
259143