• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


 

Công văn 18297/BTC-CST năm 2015 về tháo gỡ khó khăn sản xuất kinh doanh sản phẩm vôi do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 18297/BTC-CST
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18297/BTC-CST
V/v tháo gỡ khó khăn sản xuất kinh doanh sản phẩm vôi

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Hương Hải Group

Ngày 5/11/2015, Bộ Tài chính nhận được công văn số 256/2015/HHG ngày 26/10/2015 của Công ty TNHH Hương Hải Group đề nghị hỗ trợ giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan đến chính sách đầu tư sản xuất và kinh doanh thương mại đối với các loại sản phẩm vôi và sau vôi. Trong 07 kiến nghị của Công ty, có 03 kiến nghị liên quan đến Bộ Tài chính là (i) quy định mức giá sàn cho sản phẩm vôi Việt Nam xuất khẩu đi các nước không thấp hơn 85 USD/tấn sản phẩm; (ii) Yêu cầu các doanh nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm vôi phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của Nhà nước về các loại thuế, phí liên quan đến tài nguyên và môi trường; (iii) Xem xét giảm thuế nhập khẩu các nguyên vật liệu đầu vào cũng như giảm thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm vôi. Về các kiến nghị này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về kiến nghị quy định mức giá sàn cho sản phẩm vôi Việt Nam xuất khẩu:

- Điều XI Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT quy định ngoài thuế, các Khoản thu khác, các nước không được phép áp dụng các biện pháp cấm hay hạn chế xuất khẩu. Biện pháp quy định mức giá tối thiểu cho sản phẩm vôi Việt Nam Xuất khẩu có thể bị coi là biện pháp hạn chế xuất khẩu do làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm này.

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan thì: “Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tỉnh đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo him quốc tế và phí vận tải quốc tế. Giá bán của hàng hóa tình đến cửa khẩu xuất giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp tương đương hợp đồng, hóa đơn thương mại và các chứng từ có liên quan của lô hàng phù hợp với hàng hóa thực xuất khẩu.”

Do đó, kiến nghị quy định mức giá sàn cho sản phẩm vôi Việt Nam xuất khẩu của Công ty là không phù hợp với cam kết quốc tế và pháp luật về trị giá Hải quan.

2. Về kiến nghị yêu cầu các doanh nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm vôi phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của Nhà nước về các loại thuế, phí liên quan đến tài nguyên và môi trường: Hàng năm, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan đều tiến hành kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp nhằm đảm bảo các doanh nghiệp thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước về các loại thuế, phí.

3. Về kiến nghị xem xét giảm thuế nhập khẩu các nguyên vật liệu đầu vào cũng như giảm thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm vôi:

- Về việc giảm thuế xuất khẩu vôi: Theo kiến nghị tại công văn số 256/2015/HHG, Công ty hiện đang gặp khó khăn về giá xuất khẩu do các cơ sở sản xuất vôi thủ công trong nước không mất nhiều chi phí sản xuất, thuế, phí nên có giá thành rẻ bằng một nửa giá bán của Công ty. Việc giảm thuế xuất khẩu đối với mặt hàng vôi sẽ được áp dụng chung, theo đó, các cơ sở sản xuất vôi thủ công khi xuất khẩu cũng sẽ được áp dụng theo mức thuế suất giảm. Do đó, việc giảm thuế xuất khẩu sẽ không giải quyết được khó khăn mà Công ty đang gặp phải mà sẽ khuyến khích sản xuất vôi thủ công gây ô nhiễm môi trường và giảm thu ngân sách nhà nước. Vì vậy, Bộ Tài chính đề nghị Công ty thực hiện theo quy định hiện hành.

- Về việc giảm thuế nhập khẩu các nguyên vật liệu đầu vào: Nguyên liệu đầu vào sản xuất vôi là than đá, đá vôi, vôi cục, trong đó chỉ có mặt hàng than đá công ty phải nhập khẩu. Theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì mặt hàng than đá thuộc nhóm 27.01 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.

Bộ Tài chính trlời để Công ty được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo c
áo);
- Vụ Pháp chế; TCHQ;

-
Lưu: VT, CST (PXNK).(86)

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lưu Đức Huy

 

Điều XI

Triệt tiêu chung các hạn chế định lượng

1. Không một sự cấm hay hạn chế nào khác ngoại trừ thuế quan và các khoản thu khác, dù mang hình thức hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu hay xuất khẩu hoặc các biện pháp khác sẽ được bất cứ một bên ký kết nào định ra hay duy trì nhằm vào việc nhập khẩu từ lãnh thổ của bất kỳ bên ký kết nào hay nhằm vào việc xuất khẩu hay bán hàng để xuất khẩu đến lãnh thổ của bất kỳ bên ký kết nào.

2. Các quy định của khoản 1 trong điều khoản này sẽ không được áp dụng với các trường hợp dưới đây:

(a) Cấm hay hạn chế xuất khẩu tạm thời áp dụng nhằm ngăn ngừa hay khắc phục sự khan hiếm trầm trọng về lương thực hay các sản phẩm khác mang tính trọng yếu đối với với Bên ký kết đang xuất khẩu;

(b) Cấm hay hạn chế xuất khẩu cần thiết để áp dụng các tiêu chuẩn hay quy chế về phân loại, xếp hạng hay tiếp thị các sản phẩm trên thị trường quốc tế;

(c) Hạn chế nhập khẩu nông sản hay thuỷ sản dù nhập khẩu dưới bất cứ hình thức nào nhằm triển khai các biện pháp của chính phủ được áp dụng:

(i) để hạn chế số lượng các sản phẩm nội địa tương tự được phép tiêu thụ trên thị trường hay sản xuất, hoặc là nếu không có một nền sản xuất trong nước đáng kể, thì để hạn chế số lượng một sản phẩm nội địa có thể bị sản phẩm nhập khẩu trực tiếp thay thế; hoặc

(ii) để loại trừ tình trạng dư thừa một sản phẩm nội địa tương tự, hoặc nếu không có nền sản xuất một sản phẩm nội địa tương tự, để loại trừ tình trạng dư thừa một sản phẩm nhập khẩu trực tiếp thay thế, bằng cách đem số lượng dư thừa để phục vụ một nhóm người tiêu dùng miễn phí hay giảm giá dưới giá thị trường; hoặc

(iii) để hạn chế số lượng cho phép sản xuất với một súc sản mà việc sản xuất lại phụ thuộc trực tiếp một phần hay toàn bộ vào một mặt hàng nhập khẩu, nếu sản xuất mặt hàng đó trong nước tương đối nhỏ.

Bất cứ một bên ký kết nào khi áp dụng hạn chế nhập khẩu bất cứ một sản phẩm nào theo nội dung điểm (c) của khoản này sẽ công bố tổng khối lượng hay tổng trị giá của sản phẩm được phép nhập khẩu trong một thời kỳ nhất định trong tương lai và mọi thay đổi về số lượng hay trị giá nói trên. Hơn thế nữa, bất cứ sự hạn chế nào được áp dụng theo nội dung mục (i) nói trên cũng không nhằm hạn chế tổng khối lượng nhập khẩu trong tương quan với tổng khối lượng được sản xuất trong nước, so với tỷ trọng hợp lý có thể có trong điều kiện không có hạn chế. Khi xác định tỷ trọng này bên ký kết đó cần quan tâm đúng mức tới tỷ trọng đã có trong một thời gian đại diện trước đó hay quan tâm tới một nhân tố riêng biệt nào đó có thể đã hay đang ảnh hưởng tới sản phẩm liên quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 20. Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan

1. Đối với hàng hóa xuất khẩu: Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế. Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, hóa đơn thương mại và các chứng từ có liên quan của lô hàng phù hợp với hàng hóa thực xuất khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 18297/BTC-CST   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày ban hành: 09/12/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết

Tại Công văn 18297/BTC-CST, Bộ Tài Chí có nêu các ý kiến sau:

1. Về kiến nghị quy định mức giá sàn cho sản phẩm vôi Việt Nam xuất khẩu: kiến nghị này không phù hợp với cam kết quốc tế và pháp luật về trị giá Hải quan.
2. Về kiến nghị yêu cầu các doanh nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm vôi phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của Nhà nước về các loại thuế, phí liên quan đến tài nguyên và môi trường: Hàng năm, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan đều tiến hành kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp nhằm đảm bảo các doanh nghiệp thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước về các loại thuế, phí.

3. Về kiến nghị xem xét giảm thuế nhập khẩu các nguyên vật liệu đầu vào cũng như giảm thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm vôi: Việc giảm thuế xuất khẩu sẽ không giải quyết được khó khăn mà Công ty đang gặp phải mà sẽ khuyến khích sản xuất vôi thủ công gây ô nhiễm môi trường và giảm thu ngân sách nhà nước. Vì vậy, Bộ Tài chính đề nghị Công ty thực hiện theo quy định hiện hành.

-Về việc giảm thuế nhập khẩu các nguyên vật liệu đầu vào: mặt hàng than đá (mặt hàng duy nhất công ty nhập khẩu) thuộc nhóm 27.01 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.

Từ khóa: Công văn 18297/BTC-CST

2.439

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
297879