• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giao thông đường bộ


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 18543/BTC-TCHQ năm 2014 về giá tính thuế ô tô nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 18543/BTC-TCHQ
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18543/BTC-TCHQ
V/v giá tính thuê ô tô NK

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 3653/HQHCM-TXNK ngày 13/10/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc xét khoản giảm giá đối với hàng hóa nhập khẩu Công ty Cổ phần Dương Đông Sài Gòn tại hợp đồng số 2013/DDSG ngày 18/11/2013, phụ lục hợp đồng số 2014 - DDSG ngày 19/2/2014, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Theo báo cáo tại công văn nêu trên của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh thì 04 chiếc xe nhập khẩu tại tờ khai số 876/NKD và số 877/NKD ngày 04/12/2013 thuộc lô hàng nhập khẩu đầu tiên có ngày xuất khẩu trước ngày ký kết hợp đồng nhưng cùng trong một giao dịch tại hợp đồng số 2013/DDSG ngày 18/11/2013, phụ lục hợp đồng số 2014 - DDSG ngày 19/2/2014 với số xe còn lại nên xét nội dung giải trình nguyên nhân chậm trễ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính đồng ý với đề xuất của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và giao Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu và hồ sơ kèm theo của doanh nghiệp để xử lý giá tính thuế số xe ô tô nhập khẩu thuộc hợp đồng số 2013/DDSG ngày 18/11/2013, phụ lục hợp đồng số 2014 - DDSG ngày 19/2/2014 nếu hồ sơ nhập khẩu 04 xe ô tô nêu trên thỏa mãn các điều kiện còn lại quy định tại điểm 2.2.4 Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 205/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

 

 

Điều 14. Các khoản điều chỉnh
...

2) Khoản điều chỉnh trừ:
...

2.2) Các khoản điều chỉnh trừ:
...

2.2.4) Khoản giảm giá:

2.2.4.1) Điều kiện để trừ khoản giảm giá: Chỉ được điều chỉnh trừ khi có đầy đủ các điều kiện sau:

a) Khoản giảm giá thuộc một trong các loại giảm giá sau đây:

a.1) Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hoá;

a.2) Giảm giá theo số lượng hàng hoá mua bán;

a.3) Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán.

b) Khoản giảm được lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải ở nước xuất khẩu hàng hoá;

c) Có số liệu khách quan, định lượng được phù hợp với các chứng từ hợp pháp để tách khoản giảm giá này ra khỏi trị giá giao dịch. Các chứng từ này được nộp cùng với tờ khai hải quan;

d) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng phương thức L/C hoặc TTR cho toàn bộ hàng hoá nhập khẩu thuộc hợp đồng mua bán.

e) Trị giá khai báo và thực tế về số lượng hàng hoá nhập khẩu; cấp độ thương mại; hình thức và thời gian thanh toán phải phù hợp với Bảng công bố giảm giá của người bán.

2.2.4.2) Thủ tục khai báo, kiểm tra khoản giảm giá:

a) Đối với người khai hải quan:

a.1) Khai báo khoản giảm giá tại tiêu thức tương ứng trên tờ khai trị giá, nhưng chưa thực hiện điều chỉnh trừ khoản giảm giá trên tờ khai trị giá;

a.2) Tính, nộp thuế theo giá chưa được trừ khoản giảm giá;

a.3) Nộp hồ sơ đề nghị xem xét được trừ khoản giảm giá khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hoá thuộc hợp đồng: bao gồm các chứng từ sau:

a.3.1) Văn bản đề nghị được trừ khoản giảm giá sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hoá thuộc hợp đồng (bản chính);

a.3.2) Bảng kê theo dõi thực tế việc nhập khẩu hàng hoá thuộc hợp đồng theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này (bản chính) đối với trường hợp hàng hoá trong cùng một hợp đồng được nhập khẩu theo nhiều chuyến (nhiều tờ khai) khác nhau;

a.3.3) Bảng công bố giảm giá của người bán theo số lượng hàng hoá mua bán; hoặc cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hoá; hoặc hình thức và thời gian thanh toán;

a.3.4) Tất cả các tờ khai hải quan của hàng hoá nhập khẩu thuộc hợp đồng và bộ hồ sơ hải quan kèm theo;

a.3.5) Chứng từ thanh toán của toàn bộ hàng hoá thuộc hợp đồng.

b) Đối với cơ quan hải quan:

Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi người khai hải quan nộp hồ sơ đề nghị xem xét khấu trừ khoản giảm giá có trách nhiệm:

b.1) Kiểm tra hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản đề nghị của người khai hải quan;

b.2) Kiểm tra, đối chiếu trị giá khai báo và thực tế về số lượng; cấp độ thương mại; hình thức và thời gian thanh toán với Bảng công bố giảm giá của người bán;

b.3) Xem xét, quyết định điều chỉnh trừ khoản giảm giá nếu có đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm 2.2.4.1 khoản này với trị giá của khoản giảm giá không vượt quá 5% tổng trị giá lô hàng. Trường hợp khoản giảm giá trên 5% tổng trị giá lô hàng thì đề xuất, báo cáo và gửi toàn bộ hồ sơ về Tổng cục Hải quan xin ý kiến chỉ đạo trước khi quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh trừ khoản giảm giá;

b.4) Xử lý tiền thuế chênh lệch do khoản giảm giá được trừ thực hiện theo quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa tại Luật Quản lý thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 18543/BTC-TCHQ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành: 19/12/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 18543/BTC-TCHQ

159

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
261364