• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Bảo hiểm xã hội


Văn bản pháp luật về Luật Bảo hiểm y tế

 

Công văn 212/BHXH-QLT năm 2016 hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thu và quy định cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Tải về Công văn 212/BHXH-QLT
Bản Tiếng Việt

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI
TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 212/BHXH-QLT
V/v hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thu và quy định cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi: Các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12; Luật Bo hiểm y tế sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13; Luật Việc làm số 38/2013/QH13.

Căn cứ Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; Quyết định 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thtướng Chính phủ Quyết định cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo him y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN.

Căn cứ Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy định về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT; Quyết định số 1559/QĐ-BHXH ngày 25/12/2015 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi bổ sung một sđiều của Quy định giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT kèm theo Quyết định số 528/QĐ-BHXH ngày 14/04/2015 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn một số điểm về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động (gọi chung là đơn vị) cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN như sau:

I. Quản lý thu

1. Phân cấp quản lý thu

Đơn vị mới thành lập đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN lần đầu tại BHXH quận, huyện (gọi chung là BHXH quận) trên địa bàn đơn vị đóng trụ sở.

Khi đơn vị thay đổi địa chỉ đăng ký kinh doanh thì chậm nhất 3 tháng phải thông báo với BHXH quận nơi đang tham gia, trường hợp thông báo chuyển sang địa bàn quận khác thì BHXH quận nơi đang tham gia sẽ tự động chuyển đơn vị đến BHXH quận nơi đơn vị có địa chỉ trú đóng mới để tiếp tục tham gia.

2. Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN

- Mức đóng BHXH hằng tháng bằng 26% mức tiền lương tháng, trong đó người lao động đóng 8%; đơn vị đóng 18%.

Riêng đối tượng người hoạt động không chuyên trách phường, xã mức đóng BHXH hàng tháng vào quỹ hưu, tuất bằng 22% mức lương cơ sở trong đó người lao động đóng 8%; đơn vị đóng 14%.

- Mức đóng BHYT hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người lao động đóng 1,5%; đơn vị đóng 3%.

- Mức đóng BHYT hàng tháng bằng 3% mức tiền lương tháng, trong đó người lao động đóng 1%; đơn vị đóng 1%; ngân sách nhà nước hỗ trợ 1%.

Lưu ý: Từ 01/01/2016 đơn vị không giữ lại 2% mức tiền lương tháng đóng BHXH để chi trả cho người lao động đủ điều kiện hưởng ốm đau, thai sản, dưỡng sức... sau khi đơn vị chuyển các chứng từ liên quan cơ quan BHXH sẽ chi trả trực tiếp cho người lao động.

3. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN

3.1. Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về HĐLĐ, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động (sau đây được viết là Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH).

Phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như: phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.

3.2. Từ ngày 01/01/2018 trđi, tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

3.3. Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tin giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

3.4. Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.

3.5. Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau đây được viết là tập đoàn, tổng công ty, công ty) là tiền lương theo chế độ tiền lương của cơ quan, tổ chức đang công tác trước khi được cử làm đại diện phần vốn nhà nước.

Tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty là tiền lương theo chế độ tiền lương do tập đoàn, tổng công ty, công ty quyết định.

3.6. Trong thời gian người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc.

3.7. Mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT bằng 20 tháng lương cơ sở. Mức tiền lương tháng đóng BHTN cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

4. Phương thức đóng

Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

Lưu ý: Khi lập ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền đơn vị phải ghi đầy đủ 3 tiêu chí: tên đơn vị, mã đơn vị tham gia BHXH, nội dung nộp tiền.

5. Tính lãi truy thu, chậm đóng

Đơn vị chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu bằng 2 lần lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng. Trường hợp lãi suất liên ngân hàng không có kỳ hạn 9 tháng thì áp dụng theo mức lãi suất kỳ hạn liền kề trước 9 tháng.

Trường hợp trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHTN từ 30 ngày trở lên, số tiền phải thu bằng 2 lần lãi suất đầu tư quỹ BHXH, BHTN bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.

Trường hợp sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định điều chỉnh tăng tiền lương tháng đóng BHXH cho người lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động về nước mới thực hiện truy đóng BHXH thì số tiền truy thu BHXH được tính bao gồm số tiền phải đóng BHXH bt buộc theo quy định và tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng.

Công thức tính lãi quy định tại Điều 41 và Điều 42 Quyết định 959/QĐ-BHXH.

Cơ quan BHXH sẽ tự động tính lãi chậm đóng và ghi nhận vào Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN (mẫu C12-TS).

6. Quy định quản lý thời gian đóng BHXH, BHYT, BHTN:

6.1. Người lao động có đồng thời từ 2 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.

6.2. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương t14 ngày làm việc (trường hợp thực hiện chế độ làm việc 26 ngày/tháng) trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sn.

Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương dưới 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tính đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với đơn vị và người lao động cả tháng đó.

6.3. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT và không tính là thời gian tham gia BHXH, BHTN.

6.4. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật BHXH được hướng dẫn như sau:

a) Trường hợp HĐLĐ hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi HĐLĐ hết thời hạn được tính là thời gian đóng BHXH, thời gian hưởng chế độ thai sản sau khi HĐLĐ hết thời hạn không được tính là thời gian đóng BHXH.

b) Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm vic hoc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi quy định tại khoản 4 Điều 31 của Luật BHXH không được tính là thời gian đã đóng BHXH.

c) Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước thời hạn được tính là thời gian đóng BHXH, thời điểm từ khi đi làm trước đến khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH nhưng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng BHXH, BHYT.

d) Trường hợp người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng, người mẹ nhờ mang thai hộ, người cha nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản mà không ngh việc thì người lao động và người sử dụng lao động vẫn phải đóng BHXH, BHYT.

II. Quy định về cấp và quản lý sổ BHXH

1. Người lao động khi tham gia BHXH mà chưa được cấp sổ BHXH có trách nhiệm lập Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mu TK1-TS), kê khai đầy đthông tin và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã kê khai để được cấp sổ BHXH.

2. Mỗi người lao động chđược cấp một sổ BHXH với mã số định danh duy nhất trong toàn bộ quá trình tham gia để theo dõi việc đóng và giải quyết chế độ BHXH, BHTN theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lao động đã được cấp nhiều sổ thì phải chuyển toàn bộ sổ cho đơn vị sau cùng nơi đang tham gia lập thủ tục gộp sổ, nếu có thời gian trùng nhau cơ quan BHXH sẽ hoàn trả tiền trùng thông qua đơn vị để trcho người lao động.

3. Sáu tháng một lần cơ quan BHXH sẽ cung cấp Thông báo kết quả đóng BHXH (mẫu C13-TS) của người lao động tại trang thông tin điện tử của BHXH thành phố http://c13.bhxhtphcm.gov.vn/. Người lao động tra cứu quá trình đóng BHXH, BHTN nếu chưa đúng, có sai sót thì thông báo cho đơn vị để kịp thời điều chỉnh với cơ quan BHXH.

4. Kể từ ngày 01/02/2016, việc cấp sổ BHXH thực hiện in tờ bìa BHXH và tờ rời BHXH theo mẫu sổ BHXH mới tại Quyết định 1035/QĐ-BHXH ngày 01/10/2015 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam.

5. Người lao động có trách nhiệm bảo quản sổ BHXH theo quy định của Luật BHXH (năm 2014). Sau khi cơ quan BHXH bàn giao tờ rời sổ BHXH xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN đến năm 2015 cho đơn vị sử dụng lao động thì đơn vị có trách nhiệm bàn giao sổ BHXH (bao gồm bìa sổ BHXH và tờ rời sổ BHXH hoặc sổ BHXH và tờ rời sổ BHXH) cho người lao động.

6. Đối với những trường hợp người lao động đã nghỉ việc từ 31/12/2015 trở về trước mà chưa nhận sổ BHXH thì đơn vị sử dụng lao động bàn giao lại sổ BHXH cho cơ quan BHXH để lưu trữ. Khi người lao động đề nghị nhận sổ BHXH thì cơ quan BHXH thực hiện trả sổ BHXH cho người lao động.

7. Trường hợp người lao động đã hưởng BHXH một lần nếu còn thời gian tham gia BHTN chưa hưởng thì BHXH quận, huyện nơi giải quyết BHXH một lần sẽ thực hiện cấp lại và chốt sổ BHXH thời gian tham gia BHTN chưa hưởng, số sổ BHXH lấy theo số sổ đã cấp.

8. Trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng hoặc đã hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng còn những tháng lẻ chưa giải quyết thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng.

9. Đơn vị chuyển địa bàn, chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản phải đóng đủ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động đến thời điểm di chuyển địa bàn, chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản để làm căn cứ chốt sổ BHXH giải quyết chế độ cho người lao động.

10. Ghi và xác nhận số trường hợp đơn vị còn nợ tiền đóng BHXH, BHTN

10.1. Đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật còn nợ tiền BHXH, BHYT, BHTN nếu người lao động chuyển sang nơi làm việc mới thì cơ quan BHXH chốt sổ đến thời điểm đơn vị đã đóng BHXH để người lao động tiếp tục tham gia BHXH tại đơn vị mới, sau khi thu hồi khoản nợ của đơn vị thì cơ quan BHXH sẽ chốt sổ bổ sung thời gian đóng BHXH cho người lao động.

10.2. Đơn vị thật sự gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh khi người lao động nghỉ việc, đơn vị phải đóng đủ tiền BHXH, BHYT, BHTN và tiền lãi chậm đóng của người lao động đến thời điểm thôi việc, đồng thời đóng bổ sung ít nhất bằng số nợ BHYT (4,5%) và nợ quỹ BHXH ngắn hạn (4%) để đảm bảo quyền lợi cho những người lao động khác còn làm việc, trên cơ sở đó cơ quan BHXH chốt sổ cho người lao động đến thời điểm thôi việc.

10.3. Trường hợp đơn vị tại điểm 10.2 khi có người lao động khởi kiện đơn vị và đã có quyết định xét xử của Tòa án yêu cầu đơn vị hoàn tất việc trích nộp các khoản tiền BHXH để chốt sổ trả cho người lao động, hoặc người lao động đủ điều kiện hưởng hưu trí cần chốt sổ để giải quyết chế độ. Đơn vị thực hiện cam kết thanh toán số nợ trong thời gian sớm nhất, truy đóng trước tiền nợ BHXH, BHYT, BHTN và tiền lãi chậm đóng của người lao động đến thời điểm nghỉ việc, thì cơ quan BHXH sẽ chốt sổ cho người lao động đến thời điểm nghỉ việc để bảo lưu sổ hoặc hưởng chế độ theo quy định.

III. Quy định về cấp và quản lý thẻ BHYT

1. Thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT

1.1. Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước: thời hạn sử dụng ghi trên thẻ không quá 3 năm; từ ngày đu của tháng đóng BHYT đến 31/12 năm th2 sau năm cấp thẻ.

1.2. Đối tượng còn lại: thời hạn sử dụng ghi trên thẻ không quá 1 năm; tngày đầu của tháng đóng BHYT đến 31/12 năm.

2. Cấp thẻ BHYT

2.1. Mỗi người chỉ được cấp một thBHYT. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các nhóm đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014 của liên BY tế - Tài chính.

2.2. Đơn vị thực hiện đầy đnghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN đến tháng liền trước tháng hết hạn sử dụng thẻ, có đề nghị thì được cơ quan BHXH gia hạn thẻ BHYT tiếp theo liên tục với thời hạn thẻ trước đó.

2.3. Trường hợp đơn vị nợ BHXH từ 2 tháng trở lên nếu có văn bản đề nghị thanh toán hết tiền nợ BHYT và số tiền đóng BHYT tương ứng thời hạn sử dụng thẻ thì cơ quan BHXH sẽ gia hạn thẻ.

2.4. Thẻ tăng mới có thời hạn sử dụng ghi trên thẻ tngày đầu tháng nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ BHYT theo quy định cho đến thời điểm hết hạn sử dụng chung của toàn đơn vị.

2.5. Khi nhận thẻ BHYT từ cơ quan BHXH đơn vị có trách nhiệm yêu cầu người lao động kiểm tra và đối chiếu thông tin trên thẻ BHYT, nếu có sai sót phải thực hiện điều chỉnh ngay.

2.6. Người hưởng chế độ ốm đau, thai sản tiếp tục sử dụng thẻ BHYT đã cấp, không thực hiện đổi thẻ BHYT.

3. Tên cơ sở khám chữa bệnh ban đầu được ghi trên thẻ BHYT

3.1. Người tham gia BHYT thường trú, tạm trú có thời hạn hoặc làm việc trên địa bàn tỉnh, thành phố được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương; một số cơ sở khám bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương được cơ quan BHXH thông báo hằng quý tại trang thông tin điện từ http://bhxhtphcm.gov.vn/.

3.2. Người tham gia BHYT được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào 10 ngày của tháng đầu mỗi quý.

4. Thu hồi thẻ BHYT

4.1. Đối với người lao động nghỉ việc, di chuyển đơn vị phải thu hồi thẻ BHYT còn hạn sử dụng của người lao động (trừ trường hợp chết; chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp hằng tháng) để chuyển trả cơ quan BHXH trước ngày 1 của tháng giảm. Quá thời hạn đơn vị phải chịu trách nhiệm thanh toán giá trị thời gian còn lại của thẻ.

4.2. Trường hợp hồ sơ gia hạn thẻ đã được tiếp nhận xử lý nhưng sau đó đơn vị đơn vị mới điều chnh giảm lao động thì đơn vị có trách nhiệm nộp lại thẻ đã cấp các trường hợp nói trên cho cơ quan BHXH trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận thẻ bàn giao từ Bưu điện. Quá thời hạn đơn vị phải chịu trách nhiệm thanh toán giá trị thời gian còn lại của thẻ.

4.3. Thẻ BHYT cấp lại do mất không sử dụng để trlại thẻ cho cơ quan BHXH trong trường hợp người lao động nghỉ việc (thanh toán giá trị thời gian còn lại của thẻ).

4.4. Trong tháng khi đơn vị thực hiện giao dịch điện tử báo giảm cơ quan BHXH sẽ tạm thời điều chỉnh tăng hết giá trị thẻ, đơn vị tập hợp thẻ BHYT các trường hợp ngừng đóng trong tháng trả (1 tháng/lần hoặc theo từng đợt phát sinh) cho cơ quan BHXH qua Bưu điện, cơ quan BHXH sẽ giảm giá trị thẻ tương ứng thời gian đã tăng từ lúc báo giảm. Đơn vị phải cam kết thu hồi thẻ BHYT từ lúc người lao động ngừng tham gia và chịu trách nhiệm thanh toán chi phí khám chữa bệnh phát sinh nếu có của người lao động từ ngày đầu tháng giảm.

e) Đối với các trường hợp vì lý do khách quan không giao dịch điện tử được, đơn vị chuyển thẻ đến cơ quan BHXH để được đóng dấu [Hạn sử dụng đến ___] để làm căn cứ thu hồi thẻ.

IV. Biểu mẫu tham gia BHXH, BHYT, BHTN

1. Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (TK1-TS).

1.1. Mục đích: Người lao động kê khai các thông tin liên quan khi tham gia lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin.

1.2. Căn cứ lập: Người lao động căn cứ CMND (hoặc giấy khai sinh, sổ hộ khẩu) và hồ sơ gốc như lý lịch, hợp đồng lao động...để kê khai. Sau khi hoàn tất việc kê khai, người tham gia ký ghi rõ họ tên.

- Trường hợp kê khai thay đổi về nhân thân (họ, tên đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh) đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT thì phải có xác nhận của đơn vị nơi người lao động đang làm việc.

2. Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT (TK3-TS).

2.1. Mục đích: kê khai các thông tin của đơn vị khi đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN và khi đơn vị có yêu cầu thay đổi thông tin.

2.2. Căn cứ lập: Đơn vị căn cứ Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy cấp mã số thuế và các hồ sơ khác có liên quan để kê khai.

- Khi thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN thì chcần ghi số định danh và ch tiêu [01], [11], [12];

- Đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lập hồ sơ; lưu trữ hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN.

- Sau khi hoàn tất việc kê khai, thtrưởng đơn vị ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

3. Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mu D02-TS)

3.1. Mục đích: để đơn vị kê khai lao động, tiền lương tham gia BHXH, BHYT, BHTN; điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN và đăng ký cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với người lao động thuộc đơn vị.

3.2. Căn cứ lập: đơn vị căn cứ (Mẫu TK1-TS); HĐLĐ, HĐLV, quyết định tuyển dụng, tiếp nhận; quyết định nâng lương, thuyên chuyển và các hồ sơ khác có liên quan đến lập Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mu D02-TS)

- Nếu trong tháng đơn vị lập nhiều danh sách lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN thì đánh số các danh sách.

- Đơn vị kê khai đầy đủ, chính xác tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN của từng người lao động theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc lập hồ sơ; lưu trữ hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN.

4. Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mu C12-TS)

4.1. Mục đích: để thông báo chi tiết kết quả thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với các đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN.

4.2. Căn cứ lập: cơ quan BHXH căn cứ số liệu Mu D02-TS, D02a-TS, Mu C12-TS tháng trước liền kề, dữ liệu trong phần mềm quản lý thu và các chứng từ nộp tiền trong tháng của đơn vị để lập Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mu C12-TS)

- Xác định kết quả đơn vị đã đóng BHXH, BHTN cho người lao động tính đến hết tháng:... năm....: tương ứng với số tiền đơn vị đã đóng BHXH, BHTN cho người lao động như sau:

+ Đơn vị không nợ BHXH, BHTN thì xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN cho người lao động đến hết tháng ra thông báo.

+ Đơn vị nợ BHXH, BHTN thì xác nhận thời gian đóng BHXH cho người lao động tương ứng với số tiền đơn vị đã đóng BHXH.

(Đính kèm các biu mu).

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Giám đốc BHXHTP;
- Các phòng chức năng BHXHTP;
- BHXH quận, huyện;
- Lưu: VT,
QLT.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Thị Thu

 

 

Mẫu: TK1-TS
(Ban hành kèm theo số 959/-BHXH ngày 09/9/2015 của BHXH Việt Nam)

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 

TỜ KHAI CUNG CẤP VÀ THAY ĐỔI
THÔNG TIN NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ

[01]  Họ và tên (viết chữ in hoa): ...................................................................................

[02]. Số định danh: ........................................................................................................

[03]. Ngày tháng năm sinh:………….. [04]. Giới tính: ……………..[05]. Quốc tịch ……

[06]. Nơi cấp giấy khai sinh: [06.1]. Xâ (phường, thị trấn) ............................................

[06.2]. Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ........................................................

[06.3]. Tỉnh (thành phố) ................................................................................................

[07]. Số chứng minh thư (Hộ chiếu): ............................................................................

[08]. Địa chỉ nơi cư trú: [08.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm: ....................................

[08.2]. Xã (phường, thị trấn) ……………………………..[08.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) …………………………….[08.4].Tnh (thành phố) ………………………

[09]. Địa chỉ liên hệ: [09.1]. Số nhà, đường phố, thôn xóm: ..........................................

[09.2]. Xã (phường, thị trấn) ……………….[09.3] Huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ……………………………………..[09.4].Tỉnh (thành phố) …………………..

[10]. Mức tiền đóng: ……………………….. [11]. Phương thức đóng: ............................

[12]. Nơi đăng ký khám bệnh, cha bệnh ban đầu: .......................................................

[13]. Nội dung thay đi, yêu cầu:  ...................................................................................

........................................................................................................................................

[14]. Tài liệu kèm theo:...................................................................................................

........................................................................................................................................

 

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ
(đơn vị chỉ phải xác nhận khi người tham gia thay đổi họ, tên đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh)

Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai
……, ngày ……. tháng ……năm ……
Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Mẫu: TK3-TS
(Ban hành kèm theo số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của BHXH Việt Nam)

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------

 

 

 

TỜ KHAI CUNG CẤP VÀ THAY ĐỔI
THÔNG TIN ĐƠN VỊ THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ

Kính gửi: …………………………………………………………

Số định danh: ……………

[01]. Tên đơn vị bằng tiếng việt: .....................................................................................

[02]. Tên đơn vị bằng tiếng Anh (nếu có): ......................................................................

[03]. Mã số thuế: .............................................................................................................

[04]. Địa chỉ trụ sở ..........................................................................................................

[05]. Loại hình đơn vị: .....................................................................................................

[06]. Số điện thoại ……………………………[07]. Địa chỉ email .....................................

[08]. Số Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh:

[08.1]. Số:…………………………. ; [08.2]. Nơi cấp: .......................................................

[09]. Thông tin về người đại diện theo pháp luật của đơn vị:

[09.1]. Họ và tên .............................................................................................................

[09.2]. Ngày tháng năm sinh ……………………[09.3]. Giới tính ....................................

[09.4]. Quốc tịch ……………………………..[09.5]. Số CMT/hộ chiếu ............................

[10]. Phương thức đóng khác: [10.1]. Hằng quý.    □      [10.2]. 6 tháng một lần    □

[11]. Nội dung thay đổi, yêu cầu: .....................................................................................

..........................................................................................................................................

[12]. Tài liệu kèm theo:.....................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

 

 

….., ngày…. tháng…. năm…..
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)

 


Tên đơn vị: ....................................

Số định danh:………………………

Địa chỉ: ……………………………..

 

Mẫu: D02-TS
(Ban hành kèm theo số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của BHXH Việt Nam)

 

DANH SÁCH LAO ĐỘNG THAM GIA BHXH, BHYT, BHTN

Số:…… tháng…… năm …….

STT

Họ và tên

Số định danh

Cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, nơi làm việc

Tiền lương

Từ tháng, năm

Đến tháng, năm

Ghi chú

Hệ số / Mức lương

Phụ cấp

Chức vụ

Thâm niên VK (%)

Thâm niên nghề (%)

Phụ cấp lương

Các khoản bổ sung

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

I

Tăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.1

Lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.2

Tiền lương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tăng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Giảm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.1

Lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.2

Tiền lương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng giảm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số Sổ BHXH đề nghị cấp……………..

Tổng số thẻ BHYT đề nghị cấp: …………………

 


Người lập biểu
Ký, ghi rõ họ tên

Ngày tháng …..năm…..
Đơn vị
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu

 


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

Mẫu: C12-TS
(Ban hành kèm theo số 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của BHXH Việt Nam)

 

THÔNG BÁO KẾT QUẢ ĐÓNG BHXH, BHYT, BHTN

Tháng …………năm…………

Kính gửi: ………………………………………………………………….

Địa chỉ:..........................................................................................................................

BHXH:...........................................................................................................................

Địa chỉ:..........................................................................................................................

Điện thoại:                                            Số TK:                                Tại:

Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN của đơn vị như sau:

STT

NỘI DUNG

BHXH

BHYT

BHTN

CỘNG

A

B

1

2

3

4 = 1+2+3

A

Kỳ trước mang sang

 

 

 

 

1

Slao động

 

 

 

 

2

Phải đóng

 

 

 

 

2.1

Thừa

 

 

 

 

2.2

Thiếu

 

 

 

 

3

Thiếu lãi

 

 

 

 

B

Phát sinh trong kỳ

 

 

 

 

1

Slao động

 

 

 

 

1.1

Tăng

 

 

 

 

1.2

Gim

 

 

 

 

2

Phi đóng

 

 

 

 

2.1

Tăng

 

 

 

 

2.2

Giảm

 

 

 

 

3

Điều chỉnh phi đóng kỳ trước

 

 

 

 

3.1

Tăng

 

 

 

 

 

Trong đó: Năm trước

 

 

 

 

3.2

Giảm

 

 

 

 

 

Trong đó: Năm trước

 

 

 

 

4

Lãi

 

 

 

 

4.1

Số tiền tính lãi

 

 

 

 

4.2

Tlệ tính lãi

 

 

 

 

4.3

Tổng tiền lãi

 

 

 

 

5

2% BHXH bắt buộc để lại

 

 

 

 

C

S tin đã nộp trong kỳ

 

 

 

 

1

Sthực nộp

 

 

 

 

 

+ UNC s...ngày …/…/….

 

 

 

 

 

Trong đó lãi

 

 

 

 

 

+ UNC s...ngày …/…/….

 

 

 

 

 

Trong đó lãi

 

 

 

 

2

Ghi thu 2 %

 

 

 

 

D

Chuyn kỳ sau

 

 

 

 

1

Slao động

 

 

 

 

2

Phi đóng

 

 

 

 

2.1

Tha

 

 

 

 

2.2

Thiếu

 

 

 

 

3

Thiếu lãi

 

 

 

 

a) Kết quả đơn vị đã đóng BHXH bắt buộc cho……. lao động đến hết tháng/năm………

b) Kết quả đơn vị đã đóng BHTN cho ……….. lao động đến hết tháng/năm……………..

c) Tổng số nộp thiếu là ……………….. đồng đề nghị đơn vị nộp cho cơ quan BHXH trước ngày………….

d) Đề nghị đơn vị kiểm tra số liệu trên, nếu chưa thống nhất đề nghị đến cơ quan BHXH ……….. để kiểm tra điều chỉnh trước ngày … /…./…. . Quá thời hạn trên nếu đơn vị không đến, số liệu trên là đúng.

 


Cán bộ thu

(Ký, ghi rõ họ tên)

….., ngày…. tháng… năm…
Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

- Nội dung này bị thay thế bởi Mục B Công văn 353/BHXH-CĐBHXH năm 2016

B. Quy trình giải quyết và chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức

Do Luật BHXH năm 2014 không quy định hàng tháng đơn vị giữ lại 2% tổng tiền lương đóng BHXH nên từ ngày 01/01/2016 đơn vị tập hợp các chứng từ ốm đau, thai sản (trừ hồ sơ tại điểm 8) nêu tại mục A của văn bản này và lập danh sách đề nghị giải quyết theo mẫu C70a-HD chuyển cơ quan BHXH nơi đang thu BHXH để xem xét, giải quyết.

Trên cơ sở hồ sơ, chứng từ được chuyển đến, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ qua bưu điện, cơ quan BHXH sẽ thẩm định, chuyển danh sách theo mẫu C70b-HD và số tiền tương ứng để đơn vị chi trả trợ cấp cho người lao động. Nội dung này thay thế phần lưu ý tại mục 2 Phần I của Công văn 212/BHXH-QLT ngày 19/01/2016 của BHXH Tp.Hồ Chí Minh.

Riêng các đơn vị sử dụng lao động đã thực hiện thí điểm thanh toán trực tiếp trợ cấp ốm đau, thai sản vào tài khoản của người lao động trước năm 2016 vẫn tiếp tục thực hiện cho đến khi BHXH Tp.Hồ Chí Minh có thông báo mới trực tiếp đến đơn vị.

Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về BHXH Tp.Hồ Chí Minh (phòng CĐBHXH) để được hướng dẫn thêm./

Xem nội dung VB
Nội dung này bị thay thế bởi Mục B Công văn 353/BHXH-CĐBHXH năm 2016
- Khoản này bị thay thế bởi Điểm 1 Công văn 1139/BHXH-QLT

Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động (gọi chung là đơn vị) cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN như sau:

1. Bãi bỏ Khoản 5 Mục I Công văn 212/BHXH-QLT ngày về tính lãi truy thu, chậm đóng. Thực hiện tính lãi chậm đóng, truy thu BHXH, BHYT, BHTN theo Mục I Công văn số 1379/BHXH-BT ngày 20/4/2016 của BHXH Việt Nam (Đính kèm Công văn).

Xem nội dung VB
Khoản này bị thay thế bởi Điểm 1 Công văn 1139/BHXH-QLT
- Tiết này được sửa đổi bởi Điểm 2 Công văn 1139/BHXH-QLT

Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động (gọi chung là đơn vị) cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN như sau:
...
2. Điều chỉnh Tiết c, Điểm 6.4, Khoản 6, Mục I Công văn 212/BHXH-QLT: Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước thời hạn được tính là thời gian đóng BHXH, thời điểm từ khi đi làm trước đến khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH nhưng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng BHXH, BHYT, BHTN.

Xem nội dung VB
Tiết này được sửa đổi bởi Điểm 2 Công văn 1139/BHXH-QLT
- Điẻm này được sửa đổi bởi Điểm 3 Công văn 1139/BHXH-QLT

Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động (gọi chung là đơn vị) cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN như sau:
...
3. Điều chỉnh bổ sung Khoản 10, Mục II Công văn 212/BHXH-QLT, như sau:

10.1. Đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục phá sản, giải thể theo đúng quy định của pháp luật hoặc đơn vị đơn phương chấm dứt quan hệ BHXH, chủ doanh nghiệp bỏ trốn, giải thể không đúng quy định của pháp luật nếu người lao động chuyển sang nơi làm việc mới thì cơ quan BHXH chốt sổ đến thời điểm đơn vị đã đóng BHXH để người lao động tiếp tục tham gia BHXH tại đơn vị mới, sau khi thu hồi được khoản nợ của đơn vị thì cơ quan BHXH sẽ chốt sổ bổ sung thời gian đóng BHXH cho người lao động.

Xem nội dung VB
Điẻm này được sửa đổi bởi Điểm 3 Công văn 1139/BHXH-QLT
- Điểm này được sửa đổi bởi Điểm 3 Công văn 1139/BHXH-QLT

Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động (gọi chung là đơn vị) cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN như sau:
...
3. Điều chỉnh bổ sung Khoản 10, Mục II Công văn 212/BHXH-QLT, như sau:
...
10.3. Trường hợp đơn vị tại điểm 10.2 khi có người lao động khởi kiện đơn vị và đã có quyết định xét xử của Tòa án yêu cầu đơn vị hoàn tất việc trích nộp các khoản tiền BHXH để chốt sổ trả cho người lao động, hoặc người lao động đủ điều kiện hưởng hưu trí, tử tuất cần chốt sổ để giải quyết chế độ. Đơn vị thực hiện cam kết thanh toán số nợ trong thời gian sớm nhất, truy đóng trước tiền nợ BHXH, BHYT, BHTN và tiền lãi chậm đóng của người lao động đến thời điểm nghỉ việc, thì cơ quan BHXH sẽ chốt sổ cho người lao động đến thời điểm nghỉ việc để bảo lưu sổ hoặc hưởng chế độ theo quy định.

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm 3 Công văn 1139/BHXH-QLT
- Điểm này được bổ sung bởi Điểm 4 Công văn 1139/BHXH-QLT

Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động (gọi chung là đơn vị) cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN như sau:
...
4. Hướng dẫn bổ sung Điểm 4.4, Khoản 4, Mục III Công văn 212/BHXH-QLT như sau:

Trong tháng khi đơn vị thực hiện giao dịch điện tử báo giảm cơ quan BHXH sẽ tạm thời điều chỉnh tăng hết giá trị thẻ, đơn vị tập hợp thẻ BHYT các trường hợp ngừng đóng trong tháng trả (1 tháng/lần hoặc theo từng đợt phát sinh) cho cơ quan BHXH qua Bưu điện, cơ quan BHXH sẽ giảm giá trị thẻ tương ứng thời gian đã tăng từ lúc báo giảm. Đơn vị phải có trách nhiệm thu hồi thẻ BHYT từ lúc người lao động ngưng tham gia và chịu trách nhiệm thanh toán chi phí khám chữa bệnh phát sinh nếu có của người lao động từ ngày đầu tháng giảm.

Ví dụ:

a. Người lao động nghỉ việc từ 01/04/2016. Đơn vị nộp hồ sơ báo giảm từ ngày 21/03/2016 đến 31/03/2016, đơn vị trả thẻ BHYT chậm nhất đến ngày 30/4/2016 thì đơn vị không phải đóng bổ sung giá trị thẻ tháng 4/2016. Trường hợp trả thẻ BHYT sau ngày 30/4/2016 sẽ bị tính bổ sung giá trị thẻ tương ứng của tháng trả thẻ trễ.

b. Người lao động nghỉ việc từ 01/04/2016. Đơn vị nộp hồ sơ báo giảm từ ngày 01/4/2016 đến 20/4/2016, đơn vị trả thẻ BHYT chậm nhất đến ngày 30/4/2016 thì đơn vị phải đóng bổ sung giá trị thẻ tháng 4/2016.

c. Người lao động nghỉ việc từ 01/4/2016, thẻ BHYT đã được cơ quan BHXH đóng dấu “Hạn sử dụng đến 31/3/2016” thì đơn vị được thẻ trong năm tài chính và không phải đóng bổ sung giá trị thẻ từ tháng 4/2016 đến hết giá trị thẻ.

Xem nội dung VB
Điểm này được bổ sung bởi Điểm 4 Công văn 1139/BHXH-QLT
- Khoản này được bổ sung bởi Điểm 2.1 Khoản 2 Công văn 1989/BHXH-QLT năm 2016

2. Gia hạn thẻ bảo hiểm y tế:

2.1. Bổ sung Khoản 2 Mục III Văn bản 212/BHXH-QLT ngày 9/01/2016 của BHXH thành phố, khi đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định sẽ được cơ quan BHXH gia hạn thẻ tự động như sau:

- Đợt 1: Vào ngày 21 của tháng cuối kỳ gia hạn thẻ cũ.

- Đợt 2: Vào ngày 26 của tháng cuối kỳ gia hạn thẻ cũ.

- Đợt 3: Vào ngày 1 của tháng đầu kỳ gia hạn thẻ mới.

BHXH Thành phố sẽ thông báo danh sách các đơn vị được gia hạn tự động tại trang thông tin điện tử http://bhxhtphcm.gov.vn/; các đơn vị đang nộp trực tiếp tại BHXH quận, huyện vào mục http://bhxhtphcm.gov.vn/bhxh-quan-huyen/.

Trong vòng 5 ngày kể từ ngày thông báo, thẻ gia hạn tự động sẽ được cơ quan BHXH chuyển về các đơn vị qua đường bưu điện (các đơn vị cần lưu ý thông tin địa chỉ đơn vị đã cung cấp cho cơ quan BHXH để đảm bảo thẻ BHYT được gửi về đến đúng đơn vị).

Ví dụ 3: Đơn vị đã thanh toán xong nghĩa vụ nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 12/2016 vào ngày 20/12/2016 thì thuộc đối tượng gia hạn tự động đợt 1, tương tự thanh toán xong ngày 25/12/2016 được gia hạn tự động đợt 2, thanh toán xong ngày 31/12/2016 được gia hạn tự động đợt 3.

Xem nội dung VB
Khoản này được bổ sung bởi Điểm 2.1 Khoản 2 Công văn 1989/BHXH-QLT năm 2016
- Điểm này bị thay thế bởi Khoản 1 Công văn 1989/BHXH-QLT năm 2016

1. Thu hồi thẻ BHYT: thay thế khoản 4 mục III Văn bản 212/BHXH-QLT

1.1. Đơn vị sử dụng lao động thu hồi thẻ BHYT còn hạn sử dụng của người lao động ngừng tham gia BHYT (trừ trường hợp chết; chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp hằng tháng) để chuyển trả cơ quan BHXH. Trường hợp người lao động không trả lại thẻ mà dùng thẻ này đi khám chữa bệnh, các cơ sở khám chữa bệnh sẽ tra cứu dữ liệu thẻ BHYT và thu hồi lại thẻ BHYT.

Cơ quan BHXH căn cứ vào tháng (không căn cứ ngày) đơn vị lập hồ sơ báo giảm người lao động để thu thêm giá trị thẻ BHYT đến hết tháng lập hồ sơ báo giảm, không thu thêm giá trị thẻ BHYT từ tháng liền kề tháng lập hồ sơ báo giảm đến khi thẻ hết hạn sử dụng.

Ví dụ 1: Người lao động tham gia đến hết tháng 7/2016, thôi việc và không trả thẻ BHYT, đơn vị lập hồ sơ báo giảm từ ngày 21/7/2016 đến ngày 31/07/2016 thì không đóng bổ sung giá trị thẻ BHYT tháng 8/2016.

Ví dụ 2: Tương tự ví dụ 1, đơn vị lập hồ sơ báo giảm sau ngày 1/8/2016 thì chỉ phải đóng bổ sung thêm giá trị thẻ BHYT tháng 8/2016, không đóng giá trị thẻ BHYT tháng 9/2016 đến khi thẻ hết hạn sử dụng.

1.2. Trong tháng, khi đơn vị thực hiện giao dịch điện tử báo giảm, cơ quan BHXH sẽ không điều chỉnh tăng hết giá trị thẻ, đơn vị tập hợp thẻ BHYT các trường hợp ngừng đóng trong tháng trả (1 tháng/lần hoặc theo từng đợt phát sinh) cho cơ quan BHXH qua Bưu điện.

Trường hợp người lao động không trả thẻ BHYT thì tại cột ghi chú trên Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (biểu D02-TS) ghi “CNT” (CNT: viết tắt của nội dung “chưa nộp lại thẻ BHYT cho đơn vị”).

1.3. Đơn vị yêu cầu người lao động trả thẻ BHYT đúng quy định, đồng thời nhắc nhở người lao động khi thôi việc nếu không thuộc đối tượng tham gia BHYT bắt buộc khác thì đăng ký ngay tham gia BHYT hộ gia đình (gia hạn thẻ) để đảm bảo quyền lợi tham gia BHYT 5 năm liên tục theo quy định của Luật BHYT.

Xem nội dung VB
Điểm này bị thay thế bởi Khoản 1 Công văn 1989/BHXH-QLT năm 2016
Điều 4. Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động

Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP bao gồm:

1. Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động

Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP bao gồm:
...
2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động

Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP bao gồm:
...
3. Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Nội dung hợp đồng lao động

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
11. Các nội dung khác liên quan đến thực hiện nội dung mà hai bên thỏa thuận.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:
...
đ) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:
...
đ) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 41. Tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN

1. Đơn vị đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN chậm quá thời hạn theo quy định từ 30 ngày trở lên thì phải đóng số tiền lãi tính trên số tiền BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN chưa đóng bao gồm cả tiền lãi của các kỳ trước chưa nộp.

2. Phương thức tính lãi: ngày đầu hằng tháng

3. Công thức tính lãi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN:

Lcdi = (Pcdi + Lcdi-1) x k (đồng) (1)

Trong đó:

* Lcdi: tiền lãi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN tính tại tháng i (đồng).

* Pcdi: số tiền chưa đóng phải tính lãi tính tại tháng i (đồng), được xác định như sau:

Pcdi = Plki - Spsi

Trong đó:

Plki: tổng số tiền phải đóng lũy kế đến hết tháng trước liền kề tháng tính lãi i (nợ mang sang tháng tính lãi).

Spsi: số phải đóng phát sinh chưa quá hạn phải nộp, tính đến tháng trước liền kề tháng tính lãi i (số tiền phải đóng tính theo danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN của tháng trước liền kề tháng tính lãi hoặc của các tháng trước tháng liền kề tháng tính lãi trong phương thức đóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần chưa quá hạn phải nộp).

Nếu Pcdi > 0 thì có nợ tính lãi, nếu Pcdi ≤ 0 thì không có nợ tính lãi.

* k: lãi suất tính lãi chậm đóng tại thời điểm tính lãi (%/tháng):

- Đối với BHXH bắt buộc thì k tính bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân năm trước liền kề do BHXH Việt Nam công bố chia cho 12.

- Đối với mức lãi suất chậm đóng BHTN, BHXH Việt Nam có hướng dẫn riêng.

- Đối với BHYT thì k tính bằng 02 lần lãi suất liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính lãi.

* Lcdi-1: lãi chậm đóng chưa trả hết tính đến tháng trước liền kề tháng tính lãi.

4. Nội dung tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN quy định tại Điều này thực hiện đến hết ngày 31/12/2015. Từ ngày 01/01/2016, thực hiện theo văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.

Điều 42. Truy thu BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN

1. Truy thu cộng nối thời gian

1.1. Các trường hợp truy thu:

a) Đơn vị không đăng ký đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN đối với người lao động.

b) Người lao động quy định tại Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4 truy đóng BHXH bắt buộc sau khi về nước.

c) Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

1.2. Điều kiện truy thu:

a) Được cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan BHXH kiểm tra, thanh tra, buộc truy thu; đơn vị có đề nghị được truy thu đối với người lao động.

b) Hồ sơ đúng đủ theo quy định.

1.3. Tiền lương làm căn cứ truy thu, tỷ lệ truy thu:

a) Tiền lương làm căn cứ truy thu là tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật tương ứng thời gian truy thu. Tiền lương này được ghi trong sổ BHXH của người lao động.

b) Tỷ lệ truy thu: tính bằng tỷ lệ % đóng BHXH, BHYT, BHTN do Nhà nước quy định tương ứng thời gian truy thu.

1.4. Số tiền truy thu:

Số tiền truy thu Stt bằng tổng số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN và tiền lãi:

(Công thức, xem chi tiết tại văn bản)

Trong đó:

Spdi: Số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng i của đơn vị và người lao động tính theo tiền lương và tỷ lệ truy thu quy định tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều này.

v: số tháng truy thu

Ltt: Tiền lãi truy thu, bằng tổng tiền lãi tính trên số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN của từng tháng, tính theo công thức sau:

(Công thức, xem chi tiết tại văn bản)

Trong đó:

v: số tháng truy thu (ví dụ, truy thu 04 tháng: tháng 1, tháng 2 tháng 4 và tháng 5 năm 2011 thì v = 4)

Ltdi: tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng tháng i theo nguyên tắc tính lãi gộp, theo công thức sau:

Ltti = Spdi x [(1+k)ni - 1] = Spdi x [FVF(k,ni) - 1] (đồng) (4)

Trong đó:

Spdi: số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng i

k (%/tháng): Lãi suất truy thu, tính bằng lãi suất chậm đóng tại thời điểm tính tiền truy thu.

ni: Số tháng chưa đóng khoản tiền Spdi phải tính lãi (số lần nhập lãi), tính theo công thức sau:

ni = T0-Ti

Trong đó: T0: tháng tính tiền truy thu (theo dương lịch).

Ti: tháng phát sinh số tiền phải đóng Spdi (tính theo dương lịch).

FVF(k,ni): Thừa số giá trị tương lai ở mức lãi suất k% với ni kỳ hạn tính lãi.

Ví dụ: tính tiền truy thu tại tháng 11/2011 đối với số tiền chưa đóng của tháng 8/2011 thì ni = 11/2011 - 8/2011 = 3

Ví dụ về tính lãi truy thu:

Tháng 12/2011, truy thu đơn vị A khoản tiền chưa đóng BHXH trong 4 tháng: tháng 1, tháng 2, tháng 4 và tháng 5 năm 2011, số tiền phải đóng của từng tháng theo bảng dưới.

Giả định lãi suất tính lãi chậm đóng BHXH tại thời điểm tháng 12/2011 là 1%/tháng.

Theo các công thức trên tính được tiền lãi truy thu như bảng sau:

Bảng tiền lãi truy thu BHXH:

(Bảng biểu, xem nội tiết tại văn bản)

Tổng cộng: + Số tiền BHXH phải truy thu: 44.000.000 (đồng)

+ Số tiền lãi truy thu: 4.084.700 (đồng)

2. Truy thu do điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH bắt buộc của người lao động

Trường hợp đơn vị nộp hồ sơ điều chỉnh trong vòng 30 ngày kể từ ngày người có thẩm quyền ký quyết định hoặc HĐLĐ (phụ lục HĐLĐ) nâng bậc, nâng ngạch, điều chỉnh tiền lương, phụ cấp đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao động thì không thực hiện tính lãi; trường hợp nộp hồ sơ điều chỉnh tiền lương chậm từ 60 ngày trở lên thì tính lãi theo quy định.

3. Nội dung quy định tại Điều này thực hiện đến hết ngày 31/12/2015. Từ ngày 01/01/2016, thực hiện theo văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
...
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
...
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
...
3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

Theo quy định tại Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế; các Điều 15, 21, 25 và Điều 26 sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và Điều 1 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP, đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là BHYT) bao gồm:

1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người quản lý doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động) làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sau đây:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân;

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;

- Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập;

- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư;

- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

2. Nhóm do tổ chức Bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

b) Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;

c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;

d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

đ) Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh, bao gồm:

- Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

- Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước theo khoản 6 Điều 5 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Cựu chiến binh;

- Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg;

- Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

- Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg;

- Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

- Thanh niên xung phong theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ BHYT và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

e) Trẻ em dưới 6 tuổi (bao gồm toàn bộ trẻ em cư trú trên địa bàn, kể cả trẻ em là thân nhân của đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này, không phân biệt hộ khẩu thường trú);

g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi và Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;

i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại Điểm i khoản này, bao gồm:

- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đối tượng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

- Con đẻ từ trên 6 tuổi của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học không tự lực được trong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt.

l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này (trừ con đẻ, con nuôi dưới 6 tuổi);

m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam;

o) Người phục vụ người có công với cách mạng, bao gồm:

- Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình;

- Người phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình;

- Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình.

4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

b) Học sinh, sinh viên là những người đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

c) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình.

5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình, bao gồm:

a) Toàn bộ những người có tên trong sổ hộ khẩu, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này và người đã khai báo tạm vắng;

b) Toàn bộ những người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này;

Ví dụ 1: Gia đình ông B có 05 người có tên trong sổ hộ khẩu, trong đó có 01 người hưởng lương hưu, 01 người là công chức; ngoài ra, có 01 người ở địa phương khác đến đăng ký tạm trú. Số người tham gia BHYT theo hộ gia đình ông B là 04 người.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 103. Tiền thưởng

1. Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 212/BHXH-QLT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh   Người ký: Nguyễn Thị Thu
Ngày ban hành: 19/01/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bảo hiểm, Y tế - dược   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 212/BHXH-QLT

4.094

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
301082