• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


 

Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Tải về Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL
Bản Tiếng Việt

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2231/LĐTBXH-LĐTL
V/v chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động

Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Ban Quản lý Khu kinh tế Tây Ninh

Trả lời công văn số 268/BQLKKT-LĐ ngày 27/5/2015 của Ban Quản lý Khu kinh tế Tây Ninh về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, sau khi nghiên cứu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Bộ luật Lao động năm 1994 (nay được thay thế bằng Bộ luật Lao động năm 2012) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó, kể từ ngày này, người lao động thôi việc ở doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động ở doanh nghiệp đó; người sử dụng lao động có trách nhiệm tính trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động làm việc cho mình theo quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động năm 1994. Khi chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp khác thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.

2. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ thì đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước khi chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó.

3. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần thì hội đồng quản trị, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01/01/1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.

Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung tại công văn số 268/BQLKKT-LĐ thì người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khi thôi việc sau ngày 01/01/1995 thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và nhận trợ cấp thôi việc tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đó. Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Tây Ninh có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động làm việc tại công ty và công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Tây Ninh.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời quý Ban biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu: VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

Điều 42.

1- Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức từ một năm trở lên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương, nếu có.

*Cụm từ "một năm trở lên" được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 56 Điều 1 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002

56. Sửa đổi, bổ sung về từ ngữ trong một số điều như sau:
...
b) Cụm từ "một năm trở lên" trong Điều 17 và Điều 42 được sửa thành "đủ 12 tháng trở lên";*

2- Khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 85 của Bộ luật này, người lao động không được trợ cấp thôi việc.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 38. Quy định chuyển tiếp
...
2. Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước khi chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
3. Hội đồng quản trị, đại diện người sử dụng lao động theo quy định của công ty cổ phần có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận số lao động quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này và toàn bộ hồ sơ có liên quan của người lao động do doanh nghiệp cổ phần hóa bàn giao.

b) Tiếp tục thực hiện những cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết trước đó với người lao động theo quy định của pháp luật.

c) Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2231/LĐTBXH-LĐTL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội   Người ký: Tống Thị Minh
Ngày ban hành: 11/06/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Lao động   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL

548

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
277673