• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 2713/TCHQ-GSQL năm 2013 về xác nhận vị trí đặt cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của Tổng cục Hải quan

Tải về Công văn 2713/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số 2713/TCHQ-GSQL
V/v xác nhận vị trí đặt cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2013

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Khánh Hoà

Trả lời công văn số số 496/HQKH-NV ngày 10/05/2013 của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hoà về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 4, Điều 4 Thông tư số 120/2009/TT-BTC ngày 16/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở nội dung công văn số 60/CV-TMHKCR ngày 25/4/2013 của Công ty cổ phần thương mại Hàng không Cam Ranh và công văn số 496/HQKH-NV ngày 10/5/2013 của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hoà báo cáo cụ thể kết quả kiểm tra thực tế địa điểm cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của Công ty cổ phần thương mại Hàng không Cam Ranh, Tổng cục Hải quan xác nhận:

1. Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại Nhà ga sân bay quốc tế Cam Ranh đủ điều kiện kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Hải quan.

2. Công ty cổ phần thương mại Hàng không Cam Ranh chỉ được phép hoạt động cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại địa điểm nêu trên với điều kiện Công ty đã hoàn thành hệ thống máy tính nối mạng giữa cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế với Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế theo đúng quy định tại khoản 2, Điều 4 Thông tư số 120/2009/TT-BTC.

Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Khánh Hoà phối hợp với Công ty cổ phần thương mại Hàng không Cam Ranh thực hiện nội dung chỉ đạo trên./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNG




 Vũ Ngọc Anh

 

Điều 4: Hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế.
...
2. Thương nhân phải đảm bảo có hệ thống máy tính nối mạng giữa cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế với Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế (dưới đây gọi tắt là Hải quan) theo quy định tại khoản 4, Điều 3 Quy chế; cụ thể như sau:

a) Đối với cửa hàng miễn thuế:

- Ngay khi bán hàng, nhân viên bán hàng có trách nhiệm nhập dữ liệu vào máy tính và truyền gửi dữ liệu này qua mạng cho Hải quan các dữ liệu dưới đây:

+ Tên người mua hàng;

+ Số hộ chiếu hoặc số giấy thông hành;

+ Thẻ lên tàu bay (Boarding pass) đối với người xuất cảnh, quá cảnh bằng đường hàng không, gồm nội dung: số hiệu chuyến bay (flight), ngày bay (date);

+ Số hiệu vé đã đăng ký ngày xuất cảnh (đối với người chờ xuất cảnh);

+ Tên hàng, số lượng, trị giá.

- Cuối ngày làm việc, nhân viên bán hàng có trách nhiệm truyền gửi dữ liệu qua mạng cho Hải quan về hàng tồn tại cửa hàng (gồm tên hàng, mã số hàng, số lượng, trị giá).

b) Đối với kho chứa hàng miễn thuế:

- Ngay khi hàng hóa nhập kho, xuất kho (bao gồm xuất kho lên cửa hàng miễn thuế, xuất kho lên tàu bay) nhân viên quản lý kho có trách nhiệm nhập dữ liệu vào máy và truyền gửi dữ liệu này qua mạng cho Hải quan các dữ liệu dưới đây:

+ Tên hàng, mã số hàng, số lượng, trị gía;

+ Hàng nhập kho / xuất kho theo tờ khai hải quan số /ngày …tháng … năm ….tại Chi cục Hải quan cửa khẩu …….

- Ngày làm việc cuối cùng của tuần, nhân viên quản lý kho có trách nhiệm truyền gửi dữ liệu qua mạng cho Hải quan về hàng tồn tại kho (gồm tên hàng, mã số hàng, số lượng, trị giá).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4: Hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế.
...
4. Cục Hải quan tỉnh, thành phố sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị của thương nhân và kiểm tra thực tế, có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Hải quan kết quả cụ thể để có văn bản xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện kiểm tra, kiểm soát của Hải quan đối với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế mà thương nhân đề nghị.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2713/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 21/05/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 2713/TCHQ-GSQL

104

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
204683