• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật cán bộ công chức


 

Công văn 283/TCCB năm 2014 rà soát chế độ phụ cấp thâm niên nghề do Tòa án nhân dân tối cao ban hành

Tải về Công văn 283/TCCB
Bản Tiếng Việt

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 283/TCCB
Về việc rà soát chế độ phụ cấp thâm niên nghề

Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2014

 

Kính gửi: Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Căn cứ Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BNV-BTC ngày 24/12/2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên đối với cán bộ, công chức đã được xếp lương theo ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Hướng dẫn số 260/TCCB ngày 14/5/2010 và Hướng dẫn số 560/TCCB ngày 10/09/2010 hướng dẫn việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp.

Căn cứ vào các Hướng dẫn nói trên, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã tổ chức triển khai thực hiện tốt việc thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức Tòa án nhân dân các cấp thuộc quyền quản lý. Tuy nhiên, do việc vận dụng thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề chưa đúng với quy định của Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BNV-BTC ngày 24/12/2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính, nên hiện nay Bộ Tài chính tạm dừng việc cấp kinh phí để chi trả phụ cấp thâm niên nghề cho công chức Tòa án nhân dân, đồng thời yêu cầu các Tòa án nhân dân phải tiến hành rà soát lại việc tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề theo đúng quy định.

Tòa án nhân dân tối cao đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai rà soát lại việc tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề đối với các công chức Tòa án nhân dân thuộc quyền quản lý (theo mẫu gửi kèm Công văn này), cụ thể:

Tổng hợp Tổng số thời gian hiện đang được hưởng phụ cấp thâm niên nghề; trong đó chia ra:

1. Tổng số thời gian được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề theo quy định từ điểm 2.2.1 đến 2.2.7, Hướng dẫn số 260/TCCB ngày 14/5/2010 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

2. Tổng số thời gian được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề theo quy định tại điểm 1, Hướng dẫn số 560/TCCB ngày 10/09/2010 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (Trường hợp trước đây đã có thời gian làm Trọng tài viên Trọng tài Kinh tế Nhà nước các cấp).

3. Tổng số thời gian được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề theo quy định tại điểm 2, Hướng dẫn số 560/TCCB ngày 10/09/2010 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (Trường hợp trước đây có thời gian công tác trong quân đội, thanh niên xung phong, công an, cơ yếu nếu được cơ quan Bảo hiểm xã hội tính là thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội). Trường hợp này cần phân biệt 2 trường hợp: Trường hợp là sỹ quan nhưng chưa đủ căn cứ đã được hưởng phụ cấp thâm niên nghề và trường hợp là chiến sỹ.

4. Tổng số thời gian được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề khi trong sổ bảo hiểm ghi là cán bộ hoặc chuyên viên. Đối với trường hợp này cần phân biệt 2 trường hợp: Trường hợp có các tài liệu chứng minh là đã làm Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên (các tài liệu có thể là: Bản án hoặc biên bản phiên tòa…) và trường hợp không có tài liệu chứng minh đã làm Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên.

5. Tổng số thời gian được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề theo quy định tại điểm 4, Hướng dẫn số 560/TCCB ngày 10/09/2010 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (Trường hợp trước đây có thời gian công tác trong quân đội, thanh niên xung phong, công an, cơ yếu được chuyển ngành đi học hoặc trường hợp là cán bộ Tòa án được cử đi học mà thời gian đi học đó được cơ quan Bảo hiểm xã hội tính là thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội).

6. Tổng số thời gian được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề theo quy định tại điểm 5, Hướng dẫn số 560/TCCB ngày 10/09/2010 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (Trường hợp có thời gian nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ việc không hưởng lương mà thời gian này được cơ quan Bảo hiểm xã hội tính là thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội).

Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện và gửi về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Tổ chức-Cán bộ) trước ngày 01/7/2014.

Lưu ý: Biểu mẫu phải làm trên phần mềm Excel, phông chữ Times New Roman và ngoài việc gửi biểu mẫu qua đường bưu điện phải gửi theo đường thư điện tử theo địa chỉ phachha@gmail.com.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì cần trao đổi đề nghị liên hệ với đồng chí Nguyễn Xuân Phách, Trưởng phòng Phòng Quản lý cán bộ Tòa án nhân dân địa phương. Điện thoại: 0904008967.

 

 

Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Đ/c Nguyễn Sơn, PCA TANDTC (để B/c);
- Lưu: Vụ TCCB.

TL. CHÁNH ÁN
VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC - CÁN BỘ




Nguyễn Văn Thuân

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

1. Trường hợp trước đây đã có thời gian làm Trọng tài viên Trọng tài Kinh tế Nhà nước các cấp thì thời gian làm Trọng tài viên được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
2. Trường hợp trước đây có thời gian công tác trong quân đội, thanh niên xung phong, công an, cơ yếu nếu được cơ quan Bảo hiểm xã hội tính là thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian này được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
4. Trường hợp trước đây có thời gian công tác trong quân đội, thanh niên xung phong, công an, cơ yếu được chuyển ngành đi học hoặc trường hợp là cán bộ Tòa án được cử đi học mà thời gian đi học đó được cơ quan Bảo hiểm xã hội tính là thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian này được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
5. Trường hợp có thời gian nghỉ ốm đau, thai sản, nghỉ việc không hưởng lương mà thời gian này được cơ quan Bảo hiểm xã hội tính là thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian này được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
2. Cách tính phụ cấp thâm niên nghề

...

2.2. Cách tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề và số tiền tính trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với một số trường hợp cụ thể.

2.2.1. Trường hợp đang được xếp ngạch Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên thì thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề kể từ khi hết thời gian tập sự cho đến nay.

Ví dụ 1: Ông A được tuyển dụng vào làm Thư ký Tòa án ngày 01/03/1990, khi hết thời gian tập sự được bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án từ ngày 01/03/1992; ngày 01/05/1997 được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện cho đến nay; ngày 1/5/2007 được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện (hệ số phụ cấp chức vụ 0.40) và ngày 01/06/2009 được bổ nhiệm giữ chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện (hệ số phụ cấp chức vụ 0.55); ông A có hệ số mức lương 4.98 từ ngày 01/02/2007 và 4.98 vượt khung 5% từ ngày 01/2/2010.

A. Thời gian và mức phụ cấp thâm niên nghề của ông A được tính như sau:

- Tính đến ngày 01/01/2009 (từ ngày 01/03/1992 đến 01/01/2009), thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề của ông A là 16 năm 10 tháng. Ông A được hưởng mức phụ cấp thâm niên nghề là 16 %.

- Tính đến ngày 01/3/2009 (từ ngày 01/03/1992 đến 01/03/2009), thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề của ông A là 17 năm. Ông A được hưởng mức phụ cấp thâm niên nghề là 17 %.

- Tính đến ngày 01/6/2010 (từ ngày 01/03/1992 đến 01/06/2010), thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề của ông A là 18 năm 3 tháng. Ông A được hưởng mức phụ cấp thâm niên nghề là 18 %.

B. Số tiền phụ cấp thâm niên nghề hàng tháng của ông A được tính theo công thức sau:

(công thức, xem chi tiết tại văn bản)

Theo công thức trên thì số tiền phụ cấp thâm niên nghề ông A được truy lĩnh là:

+ Năm 2009

- Từ ngày 01/01/2009 đến 28/2/2009:

(4.98 + 0.40) x 540 000 đ x 16 % x 2 tháng = 929 664 đ.

- Từ ngày 01/03/2009 đến 30/4/2009:

(4.98 + 0.40) x 540 000 đ x 17 % x 2 tháng = 987 768 đ.

- Từ ngày 01/5/2009 đến 31/5/2009:

(4.98 + 0.40) x 650 000 đ x 17 % x 1 tháng = 594 490 đ.

- Từ ngày 01/6/2009 đến 31/12/2009:

(4.98 + 0.55) x 650 000 đ x 17 % x 7 tháng = 4 277 455 đ.

Tổng số tiền phụ cấp thâm niên nghề ông A được truy lĩnh năm 2009 là:

929 664 đ + 987 768 đ + 594 490 đ + 4 277 455 đ = 6 789 377 đ

+ Năm 2010 (tính đến hết tháng 5/2010)

- Từ ngày 01/01/2010 đến 31/01/2010:

(4.98 + 0.55) x 650 000 đ x 17 % x 1 tháng = 611065 đ.

- Từ ngày 01/02/2010 đến 28/02/2010:

4.98 + [(4.98 x 5%) + 0.55 x 650 000 đ] x 17 % x 1 tháng = 638 580 đ.

- Từ ngày 01/03/2010 đến 30/4/2010:

4.98 + [(4.98 x 5%) + 0.55 x 650 000 đ] x 18 % x 2 tháng = 1 352 286 đ.

- Từ ngày 01/05/2010 đến 31/5/2010:

4.98 + [(4.98 x 5%) + 0.55 x 730 000 đ] x 18 % x 1 tháng = 759 601 đ.

Tổng số tiền phụ cấp thâm niên nghề ông A được truy lĩnh năm 2010 (đến hết tháng 5/2010) là:

611065 đ + 638 580 đ + 1 352 286 đ + 759 601 đ = 3 361 291 đ

Như vậy, tổng số tiền phụ cấp thâm niên nghề ông A được truy lĩnh từ ngày 1/1/2009 đến ngày 31/5/2010 là:

6 789 377 đ + 3 361 291 đ = 10 150 668 đ

Ông A phải trích nộp tiền bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định.

C. Số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế.

a) Số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm xã hội là:

- Năm 2009: 6 789 377 đ x 15 % = 1 018 407 đ

- Năm 2010: 3 361 291 đ x 16 % = 537 807 đ

+ Tổng cộng số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm xã hội tính từ ngày 1/1/2009 đến ngày 31/5/2010 là:

1 018 407 đ + 537 807 đ = 1 556 214 đ

b) Số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm y tế là:

- Năm 2009: 6 789 377 đ x 2 % = 135 788 đ

- Năm 2010: 3 361 291 đ x 3 % = 100 839 đ

+ Tổng cộng số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm y tế tính từ ngày 1/1/2009 đến ngày 31/5/2010 là:

135 788 đ + 100 839 đ = 236 627 đ

2.2.2. Trường hợp đã được xếp ngạch Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên, Thẩm phán, sau đó được chuyển công tác đến cơ quan khác, bộ phận khác và đã được chuyển sang các ngạch không phải là ngạch Thẩm phán, Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên, nay lại được xếp lại ngạch Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên thì thời gian chuyển công tác đến cơ quan khác, bộ phận khác không được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

Ví dụ 2: Bà B tốt nghiệp đại học luật được tuyển dụng vào làm Thư ký Tòa án nhân dân ngày 01/03/1994, khi hết thời gian tập sự được bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án từ ngày 01/03/1996; ngày 01/05/2000 được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện, đến ngày 01/12/2005 được chuyển công tác về UBND tỉnh; ngày 01/5/2009 được chuyển công tác về Tòa án nhân dân cấp tỉnh và được xếp ngạch chuyên viên. Ngày 01/9/2009 được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh cho tới nay. Bà B có hệ số mức lương 4,40 kể từ ngày 01/09/2009.

A. Thời gian và mức phụ cấp thâm niên nghề của bà B được tính như sau:

- Từ ngày 01/03/1996 đến 01/12/2005 bà B có thời gian làm Thư ký Tòa án và Thẩm phán là 9 năm 9 tháng.

- Từ ngày 01/9/2009 đến 31/5/2010 bà B có thời gian làm Thẩm phán là 9 tháng.

- Cộng cả hai thời gian trên thì bà B có thời gian làm Thư ký Tòa án và Thẩm phán là 10 năm 6 tháng. Như vậy, tính đến ngày 31/10/2009 bà B có thời gian làm Thư ký Tòa án và Thẩm phán là 9 năm 11 tháng nên bà B được hưởng mức phụ cấp thâm niên nghề là 9 %. Từ ngày 01/11/2009 đến 01/06/2010 bà B được hưởng phụ cấp thâm niên nghề là 10 %.

B. Số tiền phụ cấp thâm niên nghề hàng tháng của bà B được tính theo công thức chung (như ví dụ 1)

Số tiền phụ cấp thâm niên nghề bà B được truy lĩnh được tính như sau:

+ Năm 2009

- Từ ngày 01/9/2009 đến 31/10/2009:

4,40 x 650 000 đ x 9 % x 2 tháng = 514 800 đ.

- Từ ngày 01/11/2009 đến 31/12/2009:

4,40 x 650 000 đ x 10 % x 2 tháng = 572 000 đ.

Tổng số tiền phụ cấp thâm niên nghề bà B được truy lĩnh năm 2009 là:

514 800 đ + 572 000 đ = 1 086 800 đ

+ Năm 2010 (tính đến hết tháng 5/2010)

- Từ ngày 01/01/2010 đến 31/5/2010:

4.40 x 650 000 đ x 10 % x 5 tháng = 1 430 000 đ.

- Từ ngày 01/05/2010 đến 31/5/2010:

4.40 x 730 000 đ x 10 % x 1 tháng = 321 200 đ.

Tổng số tiền phụ cấp thâm niên nghề bà B được truy lĩnh năm 2010 (đến hết tháng 5/2010) là:

1 430 000 đ+ 321 200 đ = 1 751 200 đ

Như vậy, tổng số tiền phụ cấp thâm niên nghề bà B được truy lĩnh từ ngày 1/9/2009 đến ngày 31/5/2010 là:

1 086 800 đ + 1 751 200 đ = 2 838 000 đ

Bà B phải trích nộp tiền bảo hiểm xã hội và bảo hiểm Y tế theo quy định.

C. Số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế

a) Số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm xã hội là:

- Năm 2009: 1 086 800 đ x 15 % = 163 020 đ

- Năm 2010: 1 751 200 đ x 16 % = 280 192 đ

+ Tổng cộng số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm xã hội tính từ ngày 1/1/2009 đến ngày 31/5/2010 là:

163 020 đ + 280 192 đ = 443 212 đ

b) Số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm y tế là:

- Năm 2009: 1 086 800 đ x 2 % = 21 736 đ

- Năm 2010: 1 751 200 đ x 3 % = 52 536 đ

+ Tổng cộng số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm y tế tính từ ngày 1/1/2009 đến ngày 31/5/2010 là:

21 736 đ + 52 536 đ = 74 272 đ

2.2.3. Trường hợp được xếp ngạch Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên, Thẩm phán đã nghỉ hưu, nghỉ thôi việc, chuyển công tác…, sau ngày 31/12/2008 thì được truy lĩnh phụ cấp thâm niên nghề kể từ ngày 01/01/2009 cho đến khi nghỉ hưu, nghỉ thôi việc, chuyển công tác…

Ví dụ 3: Ông C được công nhận hết thời gian tập sự và được bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án từ ngày 01/03/1976; ngày 01/05/1987 được bầu làm Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh và năm 1993 được bổ nhiệm lại làm Thẩm phán cho đến ngày 01/08/2009 được nghỉ hưu. Ông C có hệ số mức lương 6,78 từ ngày 01/07/2008.

A. Thời gian và mức phụ cấp thâm niên nghề của ông C được tính như sau:

- Từ ngày 01/03/1976 đến 01/08/2009 ông C có thời gian làm Thư ký Tòa án và Thẩm phán là 33 năm 5 tháng. Như vậy, tính đến ngày 28/2/2009 ông C có thời gian làm Thư ký Tòa án và Thẩm phán là 32 năm 11 tháng nên ông C được hưởng mức phụ cấp thâm niên nghề là 32 %. Từ ngày 01/3/2009 đến 01/08/2009 ông C được hưởng phụ cấp thâm niên nghề là 33 %.

B. Số tiền phụ cấp thâm niên nghề hàng tháng của ông C được tính theo công thức chung (như ví dụ 1)

Số tiền phụ cấp thâm niên nghề ông C được truy lĩnh từ ngày 01/01/2009 đến 01/08/2009 như sau:

- Từ ngày 01/01/2009 đến 28/02/2009:

6,78 x 540 000 đ x 32 % x 2 tháng = 2 343 168 đ.

- Từ ngày 01/3/2009 đến 30/4/2009:

6,78 x 540 000 đ x 33 % x 2 tháng = 2 416 392 đ.

- Từ ngày 01/5/2009 đến 31/7/2009:

6,78 x 650 000 đ x 33 % x 3 tháng = 4 362 930 đ.

Như vậy, tổng số tiền phụ cấp thâm niên nghề ông C được truy lĩnh từ ngày 01/01/2009 đến 01/08/2009 là:

2 343 168 đ + 2 416 392 đ + 4 362 930 đ= 9 122 490 đ

Ông C phải trích nộp tiền bảo hiểm xã hội và bảo hiểm Y tế theo quy định.

C. Số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế

a) Số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm xã hội là:

- Năm 2009: 9 122 490 đ x 15 % = 1 368 374 đ

b) Số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm y tế là:

- Năm 2009: 9 122 490 đ x 2 % = 182 450 đ

2.2.4. Trường hợp có thời gian làm việc và đã được xếp lương theo ngạch hoặc chức danh chuyên ngành kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, thanh tra Đảng, sau đó được chuyển công tác về ngành Tòa án nhân dân và được xếp ngạch Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên thì thời gian làm việc được xếp lương theo ngạch hoặc chức danh chuyên ngành kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, thanh tra Đảng cộng với thời gian được xếp ngạch Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên được tính là thời gian hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

Ví dụ 4: Bà D được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên từ 01/02/1997 đến ngày 01/11/2007 được chuyển về ngành Tòa án nhân dân được bổ nhiệm chức vụ Phó Chánh văn phòng và xếp ngạch chuyên viên; ngày 01/12/2008 được bổ nhiệm làm Thẩm phán cho đến nay.

Như vậy, mức phụ cấp và thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề của bà D được tính từ ngày 01/02/1997 đến ngày 01/11/2007 cộng với thời gian từ ngày 01/12/2008 đến nay. Cách tính phụ cấp thâm niên nghề và số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế tương tự cách tính như các ví dụ trên.

2.2.5. Những trường hợp trước đây công tác tại cơ quan Trọng tài kinh tế (Trọng tài viên) chuyển sang ngành Tòa án nhân dân và được xếp ngạch Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên thì thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề chỉ được tính từ thời gian chuyển sang ngành Tòa án nhân dân và được xếp ngạch Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.

Ví dụ 5: Ông Đ là Trọng tài viên được bổ nhiệm làm Thẩm phán từ ngày 1/7/1994 đến nay.

Như vậy, mức phụ cấp và thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề của ông Đ được tính từ ngày 01/7/1994 đến nay. Cách tính phụ cấp thâm niên nghề và số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế tương tự cách tính như các ví dụ trên.

2.2.6. Cán bộ, công chức hiện là Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên, nếu thời gian trước đây đã được hưởng phụ cấp thâm niên nghề trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội, Công an, Cơ yếu, Hải quan, sau đó được chuyển sang công tác tại ngành Tòa án nhân dân và được bổ nhiệm làm Thẩm phán, Thư ký Tòa án. Thẩm tra viên, thì được cộng dồn thời gian đã hưởng phụ cấp thâm niên nghề trước đó vào thời gian tính hưởng mức phụ cấp thâm niên nghề Tòa án theo quy định tại hướng dẫn này.

Ví dụ 6: Ông H, Đại úy quân đội, tính đến ngày 01/12/1991 đã được hưởng 11% phụ cấp thâm niên nghề, đến ngày 01/01/1992 ông H được chuyển ngành sang công tác tại ngành Tòa án nhân dân và bổ nhiệm làm Thẩm phán cho đến nay.

Như vậy, mức phụ cấp và thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề của ông H được tính từ ngày 01/01/1992 đến nay cộng với 11%. Cách tính phụ cấp thâm niên nghề và số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế tương tự cách tính như các ví dụ trên.

2.2.7. Trường hợp được tuyển dụng vào ngành Tòa án nhân dân, sau đó đi nghĩa vụ quân sự, khi hết nghĩa vụ quân sự được tiếp nhận trở lại công tác tại ngành Tòa án thì thời gian đi nghĩa vụ quân sự cũng được tính là thời gian hưởng chế độ phụ cấp thâm niên nghề.

Ví dụ 7: Ông K được tuyển dụng vào làm Thư ký Tòa án ngày 01/04/1999. Ngày 01/02/2000, ông K đi nghĩa vụ quân sự. Ngày 01/08/2001, ông K hoàn thành nghĩa vụ quân sự và được tiếp nhận trở lại ngành Tòa án nhân dân và được xếp ngạch Thư ký Tòa án. Ngày 01/08/2007 được bổ nhiệm làm Thẩm phán cho tới nay.

Như vậy, mức phụ cấp và thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề của ông K được tính từ ngày 01/4/1999 đến nay. Cách tính phụ cấp thâm niên nghề và số tiền cơ quan Tòa án phải trả cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế tương tự cách tính như các ví dụ trên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 283/TCCB   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tòa án nhân dân tối cao   Người ký: Nguyễn Văn Thuân
Ngày ban hành: 09/06/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Lao động, Cán bộ, công chức, viên chức   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 283/TCCB

675

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
235142