• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 34/BTC-CST năm 2015 hướng dẫn xử lý miễn thuế, hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thiệt hại do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 34/BTC-CST
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 34/BTC-CST
V/v hướng dẫn xử lý miễn thuế, hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp thiệt hại

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

Bộ Tài chính nhận được Công văn số 3036/HQBD-TXNK ngày 02/12/2014 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương báo cáo vướng mắc về việc xử lý miễn thuế, hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp bị thiệt hại. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, để giúp đỡ, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục thiệt hại, sớm trở lại sản xuất kinh doanh, Bộ Tài chính đã có công văn số 6642/BTC-CST ngày 21/5/2014 hướng dẫn các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn đối với các doanh nghiệp bị thiệt hại, trong đó có các giải pháp về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Tại khoản 3 Công văn số 6642/BTC-CST nêu trên (đã được tổng hợp hướng dẫn chung tại khoản 1 mục I công văn số 12491/BTC-CST ngày 06/9/2014), quy định cụ thể như sau: “Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được miễn, giảm tương ứng số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị thiệt hại. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa bị thiệt hại thì được hoàn tiền thuế đã nộp của hàng hóa bị thiệt hại”.

Như vậy theo hướng dẫn trên thì số thuế được miễn, giảm tính theo trị giá hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (theo trị giá ban đầu).

Việc miễn, giảm và hoàn số thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp nêu trên áp dụng đối với trường hợp công ty không mua bảo hiểm cho lô hàng bị thiệt hại (phải có cam kết của doanh nghiệp về việc không mua bảo hiểm); hoặc đối với trường hợp Hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế (có xác nhận của cơ quan bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm, chứng từ liên quan).

Bộ Tài chính trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bình Dương được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để b/c);
- TCHQ;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, Vụ CST (P.XNK).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lưu Đức Huy

 

I. Giải pháp hỗ trợ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với các doanh nghiệp bị thiệt hại

1. Giải pháp hỗ trợ về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị thiệt hại: Miễn, giảm, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị thiệt hại (theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo 207/TB-VPCP và Bộ Tài chính đã hướng dẫn tại công văn số 6642/BTC-CST ngày 21/5/2014):

- Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được miễn, giảm tương ứng số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị thiệt hại. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa bị thiệt hại thì được hoàn tiền thuế đã nộp của hàng hóa bị thiệt hại.

- Hàng hóa bị thiệt hại bao gồm cả máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu bị thiệt hại (nội dung đã được hướng dẫn tại công văn số 478/BTC-CST ngày 29/7/2014)

- Hồ sơ miễn, giảm và hoàn thuế thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm có:

+ Công văn đề nghị miễn, giảm và hoàn thuế nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu bị thiệt hại, trong đó nêu rõ giá trị hàng hóa bị thiệt hại và số tiền thuế đề nghị được miễn, giảm và hoàn.

+ Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp lập có xác nhận của Bộ phận đầu mối tiếp nhận (bản chụp). Trường hợp chưa có Biên bản kiểm kê xác nhận giá trị thiệt hại thì căn cứ vào cam kết của doanh nghiệp về giá trị thiệt hại để xác định số thuế được gia hạn.

+ Hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Thông tư số 128/2013/TT-BTC): 01 bản chụp.

Trường hợp hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán...bị cháy, thất lạc thì sử dụng hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan hoặc dựa trên cam kết của doanh nghiệp để làm cơ sở xét miễn, giảm thuế cho doanh nghiệp.

- Thẩm quyền miễn, giảm thuế: Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thực hiện miễn, giảm thuế nhập khẩu. Trường hợp nơi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa khác nơi xảy ra tổn thất thì cơ quan hải quan nơi xảy ra tổn thất có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan nơi nhập khẩu để thực hiện miễn, giảm thuế nhập khẩu.

Sau khi ra quyết định miễn thuế cơ quan hải quan thực hiện hoàn thuế nhập khẩu đã nộp cho doanh nghiệp tương ứng với số thuế nhập khẩu được miễn hoặc thực hiện bù trừ tiền thuế theo yêu cầu của doanh nghiệp.

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu để sửa chữa, thay thế:

b.1) Miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng hóa nhập khẩu để sửa chữa, thay thế cho máy móc, thiết bị, linh kiện bị hư hại, tổn thất (theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 3758/VPCP-KTTH và Bộ Tài chính đã hướng dẫn tại công văn số 7175/BTC-CST ngày 30/5/2014).

- Về lập và đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế GTGT hàng nhập khẩu: Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp bị thiệt hại đóng trụ sở hướng dẫn doanh nghiệp bị thiệt hại căn cứ Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do doanh nghiệp lập và đăng ký Danh mục hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế GTGT hàng nhập khẩu để phục vụ sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị, linh kiện bị thiệt hại, tổn thất kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi. Trường hợp chưa có Biên bản kiểm kê xác nhận giá trị thiệt hại thì căn cứ vào cam kết của doanh nghiệp để thực hiện việc lập và đăng ký Danh mục.

- Thời điểm đăng ký Danh mục: Trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu đầu tiên của hàng hóa nhập khẩu để sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị, linh kiện bị thiệt hại, tổn thất thuộc Danh mục.

- Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế GTGT hàng nhập khẩu trong trường hợp này gồm có:

+ Danh mục hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu phục vụ thay thế máy móc, thiết bị, linh kiện bị thiệt hại, tổn thất kèm theo Phiếu theo dõi đăng ký trừ lùi đã được đăng ký với cơ quan Hải quan.

+ Các hồ sơ thủ tục khác theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.

- Thẩm quyền miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế GTGT hàng nhập khẩu: Cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thực hiện miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế GTGT hàng nhập khẩu thuộc Danh mục đã đăng ký. Trường hợp nơi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa khác nơi xảy ra tổn thất thì cơ quan hải quan nơi xảy ra tổn thất có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan nơi nhập khẩu để thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế GTGT hàng nhập khẩu.

- Không khống chế về trị giá máy móc nhưng máy móc, thiết bị nhập khẩu để sửa chữa, thay thế phải có số lượng, công suất, chủng loại phù hợp với số máy móc, thiết bị thiệt hại và phù hợp với lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp đã được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nội dung đã được hướng dẫn tại công văn số 8306/BTC-TCHQ ngày 23/6/2014)

b.2) Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng, bán thành phẩm để thay thế cho số lượng nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng, bán thành phẩm bị mất hoặc hư hỏng thiệt hại (bổ sung hướng dẫn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 327/TB-VPCP ngày 14/8/2014).

- Hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu thực hiện tương tự như nội dung hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sửa chữa, thay thế cho máy móc, thiết bị, linh kiện bị hư hại, tổn thất nêu tại điểm b.1 khoản b công văn này.

- Nguyên tắc thực hiện miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nêu tại điểm b.2 khoản này: Tổng trị giá của hàng hóa nhập khẩu để thay thế nhỏ hơn hoặc bằng tổng giá trị hàng hóa là nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng, bán thành phẩm bị thiệt hại của Doanh nghiệp.

- Giao Cục trưởng Cục Hải quan làm việc với từng doanh nghiệp bị thiệt hại, chưa khôi phục sản xuất sau ngày 01/7/2014 để xác định và thực hiện miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng, bán thành phẩm để thay thế cho số lượng nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng, bán thành phẩm bị mất hoặc hư hỏng thiệt hại. Đồng thời gửi báo cáo về Bộ Tài chính về số lượng, chủng loại, tên cụ thể nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng, bán thành phẩm đã miễn thuế nhập khẩu, số thuế nhập khẩu đã thực hiện miễn của từng doanh nghiệp (nội dung này thay thế cho nội dung đã hướng dẫn tại công văn số 502/BTC-CST ngày 7/8/2014).

c) Miễn thuế nhập khẩu đối với thành phẩm hoặc bán thành phẩm nhập khẩu để bán vào thị trường Việt Nam (nội dung đã được hướng dẫn tại công văn số 478/BTC-CST ngày 29/7/2014)

- Các doanh nghiệp bị thiệt hại nặng, chưa khôi phục sản xuất sau ngày 01/7/2014 và có kinh doanh tiêu thụ nội địa, được miễn thuế nhập khẩu đối với thành phẩm hoặc bán thành phẩm để bán vào trường Việt Nam với một khối lượng hàng hóa hợp lý, cần thiết kể từ ngày bị thiệt hại đến hết ngày 31/12/2014.

- Giao Cục trưởng Cục Hải quan làm việc với từng doanh nghiệp thuộc đối tượng nêu trên căn cứ mức độ thiệt hại, các khoản hỗ trợ doanh nghiệp đã và sẽ nhận được hỗ trợ để xác định thêm mức hỗ trợ từ giải pháp này, báo cáo Bộ Tài chính về số lượng, chủng loại, tên cụ thể thành phẩm hoặc bán thành phẩm cần thiết nhập khẩu, mức thuế nhập khẩu được xem xét miễn trong khoảng thời gian từ ngày 01/7/2014 đến ngày 31/12/2014 của Bộ Tài chính để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định miễn thuế nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 207/TB-VPCP ngày 20/5/2014 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng về việc giúp đỡ, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục thiệt hại, sớm trở lại sản xuất kinh doanh, Bộ Tài chính yêu cầu các Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh thành phố nơi có doanh nghiệp bị thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật của một số người biểu tình để phản đối việc Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan dầu khí trong vùng biển của Việt Nam, thực hiện một số nội dung sau:

...

3. Về miễn, giảm, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu:

a) Về miễn, giảm và hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

- Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được miễn, giảm tương ứng số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị thiệt hại. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa bị thiệt hại thì được hoàn tiền thuế đã nộp của hàng hóa bị thiệt hại.

- Hồ sơ miễn, giảm và hoàn thuế thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm có:

+ Công văn đề nghị miễn, giảm và hoàn thuế nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu bị thiệt hại, trong đó nêu rõ giá trị hàng hóa bị thiệt hại và số tiền thuế đề nghị được miễn, giảm và hoàn.

+ Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị vật chất thiệt hại do doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp lập có xác nhận của Bộ phận đầu mối tiếp nhận (bản chụp). Trường hợp chưa có Biên bản kiểm kê xác nhận giá trị thiệt hại thì căn cứ vào cam kết của doanh nghiệp về giá trị thiệt hại để xác định số thuế được gia hạn.

+ Hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: 01 bản chụp.

Trường hợp hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán...bị cháy, thất lạc thì sử dụng hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan hoặc dựa trên cam kết của doanh nghiệp để làm cơ sở xét miễn, giảm thuế cho doanh nghiệp.

- Thẩm quyền miễn, giảm thuế: Cục trường Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thực hiện miễn, giảm thuế nhập khẩu. Trường hợp nơi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa khác nơi xảy ra tổn thất thì cơ quan hải quan nơi xảy ra tổn thất có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan nơi nhập khẩu để thực hiện miễn, giảm thuế nhập khẩu.

Sau khi ra quyết định miễn thuế cơ quan hải quan thực hiện hoàn thuế nhập khẩu đã nộp cho doanh nghiệp tương ứng với số thuế nhập khẩu được miễn hoặc thực hiện bù trừ tiền thuế theo yêu cầu của doanh nghiệp.

b) Về thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

Cơ quan Hải quan thực hiện việc thông quan đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp bị thiệt hại đang có nợ thuế. Trường hợp chưa có Biên bản xác nhận thiệt hại thì căn cứ cam kết của doanh nghiệp để cho thông quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 34/BTC-CST   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày ban hành: 05/01/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 34/BTC-CST

176

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
262642