• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


 

Công văn 3510/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 xác định quỹ tiền lương năm 2013 đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Tải về Công văn 3510/LĐTBXH-LĐTL
Bản Tiếng Việt

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3510/LĐTBXH-LĐTL
V/v xác định quỹ tiền lương của người lao động

Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy nông Đồng Cam

Trả lời công văn số 250/CV-CT ngày 26/8/2014 của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy nông Đồng Cam về việc xác định quỹ tiền lương năm 2013 đối với người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ và điểm a, Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì trường hợp công ty có năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện trong năm cao hơn so với thực hiện của năm trước liền kề thì mức tiền lương thực hiện tăng so với thực hiện năm trước liền kề, trong đó năng suất lao động tăng 1% thì tiền lương được tăng thêm theo năng suất lao động không quá 0,8%; tiền lương tăng thêm theo lợi nhuận không quá 0,3% và phải bảo đảm mức tăng tiền lương bình quân (theo năng suất lao động và lợi nhuận) thấp hơn mức tăng năng suất lao động.

Theo nội dung công văn số 250/CV-CT nêu trên, Công ty Thủy nông Đồng Cam có mức tăng năng suất lao động bình quân năm 2013 so với năm 2012 là 3,57% và lợi nhuận thực hiện năm 2013 cao hơn so với thực hiện năm 2012. Theo quy định trên thì tiền lương của người lao động năm 2013 được điều chỉnh tăng theo năng suất lao động và lợi nhuận nhưng phải bảo đảm mức tăng tiền lương bình quân thực hiện năm 2013 so với mức tiền lương bình quân thực hiện năm 2012 (theo năng suất lao động và lợi nhuận) không được vượt quá mức tăng năng suất lao động là 3,57%.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để báo cáo);
- Lưu: VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tống Văn Lai

 

Điều 8. Quỹ tiền lương thực hiện

...

2. Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề (tính theo hướng dẫn tại Phụ lục số I kèm theo Thông tư này) gắn với mức tăng (hoặc giảm) năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện trong năm so với năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề như sau:

a) Công ty có năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện trong năm cao hơn so với thực hiện của năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định như sau:

TLbqth = TLbqthnt + TLns + TLIn (2)

Trong đó:

- TLbqth: Mức tiền lương bình quân thực hiện.

- TLbqthnt: Mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề.

- TLns: Khoản tiền lương tăng thêm theo năng suất lao động bình quân, được xác định theo công thức:

(công thức, xem chi tiết tại văn bản)

Wth và Wthnt: Năng suất lao động bình quân thực hiện trong năm và năng suất lao động bình quân thực hiện năm trước liền kề tính theo hướng dẫn tại Phụ lục số I kèm theo Thông tư này.

Htlns: Hệ số tiền lương tăng theo mức tăng năng suất lao động bình quân thực hiện trong năm so với thực hiện của năm trước liền kề, do công ty quyết định tối đa không được vượt quá 0,8.

- TLln: Khoản tiền lương tăng thêm theo lợi nhuận, được xác định theo công thức:

(Công thức, xem chi tiết tại văn bản)

Pth và Pthnt: Lợi nhuận thực hiện trong năm và lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề, trong đó lợi nhuận thực hiện trong năm là lợi nhuận tương ứng với tiền lương bình quân thực hiện sau khi đã xác định tiền lương của người lao động theo năng suất lao động và quỹ tiền lương của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 9 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

Mức tăng (tính theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân thực hiện (sau khi tính theo công thức 2) so với mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề phải thấp hơn mức tăng (tính theo tỷ lệ %) năng suất lao động bình quân thực hiện trong năm so với năng suất lao động bình quân thực hiện của năm trước liền kề.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Xác định quỹ tiền lương thực hiện
...

2. Mức tiền lương bình quân thực hiện để tính quỹ tiền lương được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề, năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện trong năm so với năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề theo nguyên tắc:

a) Năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện trong năm tăng thì mức tiền lương thực hiện tăng so với thực hiện của năm trước liền kề, trong đó năng suất lao động tăng 1% thì tiền lương được tăng thêm không quá 0,8% và bảo đảm mức tăng tiền lương bình quân (theo năng suất lao động và theo lợi nhuận) phải thấp hơn mức tăng năng suất lao động;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3510/LĐTBXH-LĐTL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội   Người ký: Tống Văn Lai
Ngày ban hành: 23/09/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Lao động   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 3510/LĐTBXH-LĐTL

274

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
251128