• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

 

Công văn 357/BKHĐT-ĐTNN năm 2015 góp ý kiến điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty TNHH Ems Assist Pilipinas Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Tải về Công văn 357/BKHĐT-ĐTNN
Bản Tiếng Việt

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 357/BKHĐT-ĐTNN
V/v góp ý kiến điều chỉnh Giấy CNĐT của Công ty TNHH Ems Assist Pilipinas Việt Nam

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 10935/SKHĐT-ĐKĐT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh đề nghị góp ý kiến điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty TNHH Ems Assist Pilipinas Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:

1. Về ngành nghề và mục tiêu kinh doanh bổ sung của Công ty:

Mục tiêu “Dịch vụ cung cấp nhân viên hỗ trợ văn phòng (CPC 87203). Dịch vụ thư ký” không quy định tại Biểu cam kết thương mại và dịch vụ của Việt Nam trong WTO. Do vậy, về nguyên tắc Việt Nam không có nghĩa vụ mở cửa đối với lĩnh vực này. Tuy nhiên, lĩnh vực này cũng không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện quy định tại Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006.

Tại bản giải trình ngày 28/7/2014, Doanh nghiệp có giải trình như sau: “Dịch vụ cung cấp nhân viên hỗ trợ văn phòng: Các dịch vụ cung cấp các nhân viên hỗ trợ văn phòng trên cơ sở hợp đồng hoặc thanh toán phí, cho dù là dài hạn hoặc tạm thời, cho các khách hàng, các nhân viên hỗ trợ này do nhà cung cấp dịch vụ thuê và thanh toán thù lao cho họ. Bao gồm cả việc cung cấp các nhân sự như thư ký, thư ký hành chính, nhân viên tiếp tân, nhân viên lưu giữ sổ sách, nhân viên thu nhập dữ liệu, nhân viên đánh máy, nhân viên dùng máy chữ”; “Mã ngành KTQD 92199: Hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác: Dịch vụ hỗ trợ thư ký". Đây là hoạt động cho thuê lại lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 53 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012. Doanh nghiệp chỉ được thực hiện hoạt động kinh doanh này khi đáp ứng đủ điều kiện và được xem xét cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 của Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22/05/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Đề nghị lưu ý: theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 55/2013/NĐ-CP ngày 22/05/2013 nêu trên, doanh nghiệp kinh doanh cho thuê lại lao động phải có vốn pháp định là 2 (hai) tỷ đồng và phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định trong suốt quá trình hoạt động. Nhưng trong hồ sơ đăng ký, Công ty TNHH Ems Assist Pilipinas Việt Nam chỉ có vốn điều lệ là 1 tỷ 50 triệu đồng là chưa đáp ứng quy định nêu trên.

Với mục tiêu hoạt động bổ sung nêu trên, khi xem xét điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư, đề nghị căn cứ ý kiến thẩm tra của Bộ Công thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc đáp ứng các điều kiện đối với ngành nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

2. Đề nghị Nhà đầu tư bổ sung: hợp đồng thuê địa điểm để thực hiện Dự án đầu tư; địa chỉ cư trú tại Việt Nam của người đại diện theo pháp luật của Công ty theo quy định tại Điều 16 Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.

3. Các vấn đề khác của dự án: đề nghị xem xét, thẩm tra theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trên đây là một số ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để Quý Sở tham khảo, nghiên cứu và trình Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND thành phố Hồ Chí Minh;
- Vụ GS&TĐĐT;
- Lưu VT, Cục ĐTNN.

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG
CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI




Đỗ Nhất Hoàng

 

Điều 53. Cho thuê lại lao động

1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
...

3. Chính phủ quy định việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng;

2. Bảo đảm vốn pháp định theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

3. Có trụ sở theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

4. Người đứng đầu doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Điều 6. Điều kiện vốn pháp định đối với hoạt động cho thuê lại lao động

1. Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động là 2.000.000.000 đồng.

Doanh nghiệp cho thuê phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định trong suốt quá trình hoạt động.

2. Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn pháp định quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;

b) Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam, nơi doanh nghiệp gửi vốn góp bằng tiền về mức vốn được gửi;

c) Đối với số vốn góp bằng tài sản phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

3. Đối với doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Phải là doanh nghiệp chuyên kinh doanh cho thuê lại lao động, có vốn và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp từ 10.000.000.000 đồng trở lên;

b) Đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 05 năm trở lên;

c) Có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại chứng nhận doanh nghiệp và người đại diện phần vốn góp của doanh nghiệp chưa có hành vi vi phạm pháp luật nước sở tại hoặc pháp luật của nước có liên quan.

Các văn bản trên phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 7. Điều kiện địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê

Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổn định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 02 năm trở lên.

Điều 8. Điều kiện đối với người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho thuê

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;

2. Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên;

3. Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Điều kiện vốn pháp định đối với hoạt động cho thuê lại lao động

1. Mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động là 2.000.000.000 đồng.

Doanh nghiệp cho thuê phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định trong suốt quá trình hoạt động.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải cư trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác để thực hiện quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;

b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên công ty hợp danh quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3. Trường hợp vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên công ty hợp danh cử người khác làm đại diện theo pháp luật của công ty.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 357/BKHĐT-ĐTNN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư   Người ký: Đỗ Nhất Hoàng
Ngày ban hành: 20/01/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 357/BKHĐT-ĐTNN

236

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
271829