• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Bảo hiểm xã hội


Văn bản pháp luật về Luật Bảo hiểm y tế

 

Công văn 383/BHXH-TCKT năm 2015 về chi hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện lập danh sách người tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn và chi thù lao cho đại lý thu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

Tải về Công văn 383/BHXH-TCKT
Bản Tiếng Việt

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 383/BHXH-TCKT
V/v chi hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện lập danh sách người tham gia BHYT trên địa bàn và chi thù lao cho đại lý thu

Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi:

- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Văn phòng bảo hiểm xã hội Việt Nam

 

Để thống nhất thực hiện chi thù lao cho đại lý thu bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện, thu bảo hiểm y tế (BHYT) của một số đối tượng (gồm: học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể) và chi hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện lập danh sách người tham gia BHYT trên địa bàn. BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là BHXH tỉnh) thực hiện một số nội dung sau:

1. Chi hỗ trợ lập danh sách người tham gia BHYT theo quy định của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn Luật.

a) Bãi bỏ Công văn số 1498/BHXH-BC ngày 25/4/2013 của BHXH Việt Nam về việc chi thù lao cho tổ chức, cá nhân lập danh sách cấp thẻ, trả thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi.

- Trường hợp năm 2014, dự toán chi thù lao cho tổ chức, cá nhân lập danh sách cấp thẻ, trả thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi, BHXH Việt Nam giao cho BHXH tỉnh không đủ để chi theo thực tế phát sinh thì BHXH tỉnh được sử dụng dự toán năm 2015 nội dung chi phục vụ công tác thu để chi đủ số kinh phí còn thiếu theo quy định.

- Trường hợp năm 2014, dự toán chi thù lao cho tổ chức, cá nhân lập danh sách cấp thẻ, trả thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi, BHXH Việt Nam giao cho BHXH tỉnh còn dư so với thực tế phát sinh, BHXH tỉnh thực hiện chuyển kinh phí sang năm 2015 để chi hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân xã thực hiện lập danh sách người tham gia BHYT theo quy định.

b) Đối với kinh phí chi hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện lập danh sách người tham gia BHYT trên địa bàn cho các đối tượng quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 của Luật BHYT (trừ đối tượng quy định tại các Điểm a, Khoản 1 và Điểm n, Khoản 3 và Điểm b, Khoản 4 Điều 12 của Luật BHYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT) được bố trí từ nguồn kinh phí chi quản lý bộ máy hàng năm cho các đơn vị. Số kinh phí chi hỗ trợ được căn cứ vào số người trong danh sách tham gia BHYT do Ủy ban nhân dân cấp xã lập, mức chi do BHXH Việt Nam thông báo hàng năm trên cơ sở mức dự toán được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, riêng mức chi năm 2015 là 1.500 đồng/người. Sau khi BHXH Việt Nam có văn bản hướng dẫn quy trình lập danh sách và hồ sơ thanh quyết toán sẽ phân bổ và cấp kinh phí cho BHXH các tỉnh thực hiện.

2. Ngày 07/1/2015, Bộ Tài chính có Công văn số 176/BTC-HCSN về việc góp ý kiến dự thảo sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế chi tiêu nội bộ đối với các đơn vị thuộc BHXH Việt Nam. Trong khi chờ BHXH Việt Nam sửa đổi, bổ sung Quy chế chỉ tiêu nội bộ đối với các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1288/QĐ-BHXH ngày 26/9/2012 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, trước mắt bãi bỏ nội dung chi 1% trên tổng số tiền thu BHXH tự nguyện, BHYT của một số đối tượng (không tính phần ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHYT cho đối tượng), trong đó giao cho Văn phòng BHXH Việt Nam chi 0,2% và BHXH tỉnh chi 0,8% cho các hoạt động phối hợp tổ chức thực hiện: Sơ kết, tổng kết, tập huấn, đào tạo đại lý thu BHXH tự nguyện, BHYT của một số đối tượng; khen thưởng cho đại lý thu làm tốt công tác thu BHXH tự nguyện, BHYT của một số đối tượng chi cho công tác kiểm tra, giám sát đại lý thu, BHXH Việt Nam sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể.

BHXH tỉnh thực hiện mức chi cho đại lý thu BHXH tự nguyện, BHYT của một số đối tượng bằng 4% trên tổng số tiền thu BHXH tự nguyện, BHYT của một số đối tượng (không tính phần ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHYT cho đối tượng).

3. Thực hiện Công văn số 3644/BHXH-BT ngày 30/9/2014 của BHXH Việt Nam về việc thu BHXH, BHYT tự nguyện của đối tượng tự đóng, trong đó có yêu cầu BHXH tỉnh bàn giao những người đang tham gia BHXH tự nguyện cho đại lý thu của Bưu điện. Trường hợp BHXH tỉnh không bàn giao cho Bưu điện thì số kinh phí chi thù lao đại lý thu cho số thu BHXH tự nguyện đã được BHXH Việt Nam phân bổ cho BHXH tỉnh sẽ không được chi cho công chức, viên chức trực tiếp thu BHXH tự nguyện và không được tính là kinh phí tiết kiệm. BHXH tỉnh thực hiện chuyển nguồn kinh phí còn dư sang năm sau để chi cho đại lý trực tiếp thu BHXH tự nguyện, BHXH Việt Nam sẽ trừ vào dự toán năm sau của đơn vị.

Yêu cầu Giám đốc BHXH tỉnh căn cứ các nội dung hướng dẫn tại văn bản này để thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc báo cáo về BHXH Việt Nam để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng Giám đốc (b/c);
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Ban Thu;
- Lưu: VT, TCKT (03).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Đình Khương

 

Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
...
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân.

3. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

4. Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

5. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.

*Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế:
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);

b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

b) Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;

c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;

d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

e) Trẻ em dưới 6 tuổi;

g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

b) Học sinh, sinh viên.

5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Chính phủ quy định các đối tượng khác ngoài các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này; quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 3 Điều này; quy định lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế, phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, quản lý, sử dụng phần kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, giám định bảo hiểm y tế, thanh toán, quyết toán bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế:
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);
...
3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:
...
n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.
...
4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:
...
b) Học sinh, sinh viên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 383/BHXH-TCKT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam   Người ký: Nguyễn Đình Khương
Ngày ban hành: 03/02/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Bảo hiểm   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 383/BHXH-TCKT

524

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
279184