• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 436/GSQL-GQ2 năm 2014 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Tải về Công văn 436/GSQL-GQ2
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 436/GSQL-GQ2
V/v: hướng dẫn thủ tục hải quan

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Viện nghiên cứu cơ khí - Bộ Công Thương
(Địa chỉ: Số 4 đường Phạm Vă Đồng, Mai Dịch, Cầu Giấy, Tp. Hà Nội)

Trả lời công văn số 269/NCCK ngày 07/04/2014 của Viện nghiên cứu cơ khí về việc tư vấn chính sách xuất nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

1) Quy định về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ được hướng dẫn chi tiết tại Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ. Theo đó, để xác định hàng hóa nhập khẩu, nhập khẩu tại chỗ được căn cứ trên 02 hợp đồng riêng biệt:

a) Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng thuê mướn có điều khoản ghi rõ hàng hóa được giao cho người nhận hàng tại Việt Nam;

b) Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng thuê mướn có điều khoản ghi rõ hàng hóa được nhận từ người giao hàng tại Việt Nam;

Căn cứ quy định trên, trường hợp Viện nghiên cứu cơ khí đáp ứng điều kiện: có hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị ký với Công ty JAT trong đó có điều khoản chỉ định Viện nghiên cứu cơ khái giao hàng tại Việt Nam; hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị ký giữa Công ty JAT và công ty Marubeni có điều khoản chỉ định Công ty Marubeni nhận hàng tại Việt Nam và Công ty Marubeni có đầy đủ tư cách pháp nhân hoạt động tại Việt Nam theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/05/2004 của Chính phủ thì được áp dụng hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ.

2) Trường hợp được áp dụng xuất nhập khẩu tại chỗ thì hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ coi như hàng xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu tại chỗ coi như hàng nhập khẩu, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. (khoản 1 Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP).

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Quý Viện biết, thực hiện ./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu: VT, GQ2 (03b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nhất Kha

 

Điều 15. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

1. Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ coi như hàng xuất khẩu; hàng hoá nhập khẩu tại chỗ coi như hàng nhập khẩu, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Căn cứ để xác định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hoá phải có hai hợp đồng riêng biệt:

a) Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng thuê mướn có điều khoản ghi rõ hàng hoá được giao cho người nhận hàng tại Việt Nam;

b) Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng thuê mướn có điều khoản ghi rõ hàng hoá được nhận từ người giao hàng tại Việt Nam.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

1. Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ coi như hàng xuất khẩu; hàng hoá nhập khẩu tại chỗ coi như hàng nhập khẩu, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 436/GSQL-GQ2   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan   Người ký: Nguyễn Nhất Kha
Ngày ban hành: 15/04/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 436/GSQL-GQ2

109

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
226441