• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 4614/BYT-KHTC năm 2021 hướng dẫn nội dung Thông tư 04/2021/TT-BYT về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bộ Y tế ban hành

Tải về Công văn 4614/BYT-KHTC
Bản Tiếng Việt

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4614/BYT-KHTC
V/v hướng dẫn một số nội dung Thông tư số 04/2021/TT-BYT

Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2021

 

Kính gửi:

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Y tế các Bộ, ngành;
- Hiệp hội Bệnh viện tư nhân.

Ngày 29/4/2021 Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 04/2021/TT-BYT về hướng dẫn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Bộ Y tế đề nghị các các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu tổ chức thực hiện nội dung Thông tư, lưu ý một số nội dung sau:

1. Tại Điều 15 quy định các số liệu để tính toán quỹ định suất năm 2021 căn cứ vào số liệu năm 2019, trong đó, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có hiệu lực từ 01/01/2019 đồng thời tiếp tục thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế từ 01/01/2021;

2. Tại khoản 1 Điều 3: "Phạm vi định suất đối với cơ sở từ tuyến huyện trở xuống là toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú phát sinh tại cơ sở trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này"

3. Tại điểm a khoản 3 Điều 7: "Thẻ QĐ nhóm icơ sở năm giao quỹ là số thẻ quy đổi nhóm tuổi i của cơ sở của năm giao quỹ được tính theo công thức như sau:

4. Tại điểm b khoản 1 Điều 15:

TL thực hiện tính quỹ định suất toàn quốc năm 2021 được áp dụng bằng 1.

5. Tại điểm đ khoản 1 Điều 15: Tỷ lệ chuyển vào điều trị nội trú của năm trước liền kề bằng (=) Số lượt khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nội trú của năm 2019 của cơ sở chia (:) Số lượt khám bệnh, chữa bệnh khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (bao gồm cả nội và ngoại trú) của năm 2019 của cơ sở.

Số lượt điều trị nội trú vượt quá mức quy định của năm 2021 so với số lượt điều trị nội trú của năm 2019 được xác định bằng tỷ lệ chuyển vào điều trị nội trú gia tăng nhân (x) số lượt KCB nội và ngoại trú, không xác định theo số thẻ quy đổi. Từ năm 2022 xác định căn cứ trên số thẻ quy đổi, đồng thời bổ sung hướng dẫn cho trường hợp không có số thẻ quy đổi thì xác định trên số lượt đến KCB bao gồm cả nội và ngoại trú.

Bộ Y tế đề nghị Sở Y tế đầu mối phối hợp với bảo hiểm xã hội tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết theo thẩm quyền. Các vướng mắc vượt quá thẩm quyền cấp tỉnh có báo cáo Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam để thống nhất giải quyết.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Các đơn vị thuộc Bộ Y tế.
- Lưu: VT, KHTC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Thuấn

 

 

 

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp và lộ trình thực hiện

1. Quỹ định suất của năm 2021 được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trong đó các số liệu để tính toán quỹ định suất năm 2021 được thực hiện theo các quy định sau đây:

a) Số thẻ tương đương của cơ sở, của tỉnh do tăng hoặc giảm thẻ quy đổi xác định theo chênh lệch số thẻ quy đổi của năm 2021 so với năm 2019;

b) Tổng quỹ định suất toàn quốc năm 2021 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này được tính theo công thức như sau:

Tổng quỹ định suất toàn quốc năm 2021 = (CP x TL)+ CP/Số thẻ quy đổi 2019 x (Số thẻ quy đổi năm 2021 - Số thẻ quy đổi năm 2019)

Trong đó:

- CP là số chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong phạm vi định suất năm 2019 được quyết toán theo quy định của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành Luật bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là Nghị định số 146/2018/NĐ-CP);

- TL là tỷ lệ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong phạm vi định suất trong Tổng chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm thanh toán của cơ quan bảo hiểm xã hội năm 2019.

c) T_BHTT của năm trước liền kề bằng T_BHTT của năm 2019;

d) T_TTĐS năm trước liền kề bằng T_BHTT của năm 2019;

đ) Các chỉ số giám sát đối với cơ sở được xác định theo số liệu của năm 2019, trong đó:

- Tỷ lệ đa tuyến đi, tỷ lệ chuyển đi của năm trước liền kề được xác định bằng tỷ lệ đa tuyến đi, tỷ lệ chuyển tuyến đi của năm 2019;

- Tỷ lệ chuyển vào điều trị nội trú của năm trước liền kề bằng (=) Số lượt khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong phạm vi định suất của năm 2019 của cơ sở chia (:) Số lượt khám bệnh, chữa bệnh khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (bao gồm cả nội và ngoại trú) của năm 2019 của cơ sở.

2. Lộ trình thực hiện tỷ lệ áp dụng hệ số chi phí:

a) Năm 2021: tỷ lệ áp dụng hệ số chi phí bằng 80% (tám mươi phần trăm);

b) Từ năm 2022: Thực hiện theo thông báo của Bộ Y tế. Trường hợp không thông báo thì tiếp tục áp dụng bằng tỷ lệ áp dụng hệ số chi phí năm trước liền kề.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Phạm vi định suất

1. Phạm vi định suất đối với cơ sở từ tuyến huyện trở xuống là toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Suất phí cơ bản tỉnh
...

3. Số thẻ tương đương của cơ sở thực hiện định suất của năm giao quỹ = (Số thẻ tương đương khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở của năm giao quỹ) + (Số thẻ tương đương đa tuyến đến của cơ sở của năm giao quỹ).

a) Số thẻ tương đương khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu của cơ sở của năm giao quỹ bằng tổng số thẻ tương đương khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo 6 nhóm tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này của năm giao quỹ của cơ sở.

Số thẻ tương đương khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu nhóm tuổi i của năm giao quỹ của cơ sở được tính theo công thức như sau:

(Công thức, xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp và lộ trình thực hiện

1. Quỹ định suất của năm 2021 được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trong đó các số liệu để tính toán quỹ định suất năm 2021 được thực hiện theo các quy định sau đây:
...

b) Tổng quỹ định suất toàn quốc năm 2021 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này được tính theo công thức như sau:

Tổng quỹ định suất toàn quốc năm 2021 = (CP x TL) + CP/Số thẻ quy đổi 2019 x (Số thẻ quy đổi năm 2021 - Số thẻ quy đổi năm 2019)

Trong đó:

- CP là số chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong phạm vi định suất năm 2019 được quyết toán theo quy định của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành Luật bảo hiểm y tế (sau đây viết tắt là Nghị định số 146/2018/NĐ-CP);

- TL là tỷ lệ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong phạm vi định suất trong Tổng chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm thanh toán của cơ quan bảo hiểm xã hội năm 2019.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp và lộ trình thực hiện

1. Quỹ định suất của năm 2021 được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trong đó các số liệu để tính toán quỹ định suất năm 2021 được thực hiện theo các quy định sau đây:
...

đ) Các chỉ số giám sát đối với cơ sở được xác định theo số liệu của năm 2019, trong đó:

- Tỷ lệ đa tuyến đi, tỷ lệ chuyển đi của năm trước liền kề được xác định bằng tỷ lệ đa tuyến đi, tỷ lệ chuyển tuyến đi của năm 2019;

- Tỷ lệ chuyển vào điều trị nội trú của năm trước liền kề bằng (=) Số lượt khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong phạm vi định suất của năm 2019 của cơ sở chia (:) Số lượt khám bệnh, chữa bệnh khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (bao gồm cả nội và ngoại trú) của năm 2019 của cơ sở.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4614/BYT-KHTC   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Y tế   Người ký: Trần Văn Thuấn
Ngày ban hành: 09/06/2021   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Bảo hiểm   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 4614/BYT-KHTC

2

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
477138