• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 4829/TCHQ-TXNK năm 2018 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 4829/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4829/TCHQ-TXNK
V/v xét giảm giá hàng NK

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty CP TM Thiết bị Khoa học Kỹ thuật Việt Nam.
(Đ/c: Ô số 27 lô số TT5.2 Khu đô thị ao sào- P. Thịnh Liệt- Q.Hoàng Mai - Hà Nội)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số CV/2018-VNQ ngày 30/7/2018, công văn số CVBS/2018-VNQ ngày 07/8/2018 của Công ty CP TM Thiết bị Khoa học Kỹ thuật Việt Nam về việc xem xét chấp thuận Khoản chiết khấu giảm giá lô hàng nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm d Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về Khoản giảm giá, các Điều kiện giảm giá, hồ sơ đề nghị xét giảm giá, thủ tục khai báo, kiểm tra Khoản giảm giá, thẩm quyền xử lý, cụ thể:

“d) Khoản giảm giá:

d.1) Chỉ được Điều chỉnh trừ khi có đủ các Điều kiện như sau:

d.1.1) Khoản giảm giá thuộc một trong các loại giảm giá sau:

d.1.1.1) Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hóa;

d.1.1.2) Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán;

d.1.1.3) Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán.

d.2) Hồ sơ đề nghị xét Khoản giảm giá:

d.2.1) Văn bản đề nghị trừ Khoản giảm giá sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng: 01 bản chính;

d.2.2) Hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản chụp

d.2.3) Bảng kê theo dõi thực tế việc nhập khẩu hàng hóa theo mẫu số 01/GG/2015 Phụ lục II Thông tư này đối với trường hợp hàng hóa trong cùng một hợp đồng được nhập khẩu theo nhiều chuyến (nhiều tờ khai) khác nhau: 01 bản chính

d.2.4) Bảng công bố giảm giá của người bản: 01 bản chụp

d.2.5) Chứng từ thanh toán của toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán: 01 bản chụp”

Qua xem xét hồ sơ đề nghị giảm giá của Công ty, đối chiếu với các quy định nêu trên thì hồ sơ của công ty không đầy đủ và không đáp ứng theo quy định, cụ thể: Tại hợp đồng mua bán hàng hóa chỉ nêu Khoản chiết khấu là 25% nhưng không quy định cụ thể Điều kiện như thế nào để được chiết khấu 25% (không đáp ứng Điều kiện quy định tại điểm d.1.1); không có Bảng công bố giảm giá của người bán (hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm d.2.4). Như vậy, lô hàng nhập khẩu của Công ty không đáp ứng Điều kiện giảm giá theo quy định nêu trên, đề nghị Công ty nộp thuế theo quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP TM Thiết bị Khoa học Kỹ thuật Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên; .
- Lưu: VT, TXNK - Hòa(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Tuấn

 

Điều 15. Các khoản điều chỉnh trừ
...
2. Các khoản điều chỉnh trừ:
...
d) Khoản giảm giá:

d.1) Chỉ được điều chỉnh trừ khi có đủ các điều kiện sau:

d.1.1) Khoản giảm giá thuộc một trong các loại giảm giá sau đây:

d.1.1.1) Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hóa;

d.1.1.2) Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán;

d.1.1.3) Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán.

d.1.2) Khoản giảm giá được lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải ở nước xuất khẩu hàng hóa;

d.1.3) Có số liệu khách quan, định lượng được phù hợp với các chứng từ để tách khoản giảm giá này ra khỏi trị giá giao dịch. Các chứng từ này được nộp cùng với tờ khai hải quan;

d.1.4) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng phương thức L/C hoặc TTR cho toàn bộ hàng hóa nhập khẩu thuộc hợp đồng mua bán.

d.1.5) Trị giá khai báo và thực tế về số lượng hàng hóa nhập khẩu, cấp độ thương mại, hình thức và thời gian thanh toán phải phù hợp với Bảng công bố giảm giá của người bán.

d.2) Hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá:

d.2.1) Văn bản đề nghị trừ khoản giảm giá sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng: 01 bản chính;

d.2.2) Hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản chụp;

d.2.3) Bảng kê theo dõi thực tế việc nhập khẩu hàng hóa theo mẫu số 01/GG/2015 Phụ lục II Thông tư này đối với trường hợp hàng hóa trong cùng một hợp đồng được nhập khẩu theo nhiều chuyến (nhiều tờ khai) khác nhau: 01 bản chính;

d.2.4) Bảng công bố giảm giá của người bán: 01 bản chụp;

d.2.5) Chứng từ thanh toán của toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán: 01 bản chụp;

d.3) Thủ tục khai báo, kiểm tra khoản giảm giá, thẩm quyền xử lý:

d.3.1) Trách nhiệm của người khai hải quan:

d.3.1.1) Khai báo có khoản giảm giá tại tiêu chí “chi tiết khai trị giá” trên tờ khai nhập khẩu hoặc tại tiêu chí tương ứng trên tờ khai trị giá hải quan, nhưng chưa thực hiện điều chỉnh trừ khoản giảm giá trên tờ khai trị giá hải quan.

d.3.1.2) Tính, nộp thuế theo trị giá chưa được trừ khoản giảm giá;

d.3.1.3) Nộp hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá theo quy định tại điểm d.2 khoản này sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán.

d.3.2) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

Cơ quan hải quan nơi người khai hải quan nộp hồ sơ đề nghị xem xét điều chỉnh trừ khoản giảm giá thực hiện:

d.3.2.1) Kiểm tra hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản đề nghị của người khai hải quan;

d.3.2.2) Kiểm tra, đối chiếu trị giá khai báo và thực tế về số lượng; cấp độ thương mại; hình thức và thời gian thanh toán với Bảng công bố giảm giá của người bán;

d.3.2.3) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh trừ khoản giảm giá nếu có đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm d.1 khoản này với trị giá của khoản giảm giá dưới 5% tổng trị giá lô hàng và trị giá khai báo không thấp hơn mức giá tham chiếu của hàng hóa giống hệt tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá. Các trường hợp giảm giá khác, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định;

d.3.2.4) Xử lý tiền thuế chênh lệch do khoản giảm giá được trừ thực hiện theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4829/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
Ngày ban hành: 16/08/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 4829/TCHQ-TXNK

225

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
392735