• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Tổ chức phi chính phủ


 

Công văn 4911/TCT-TNCN năm 2016 về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với nhân viên nước ngoài làm việc cho Văn phòng đại diện của tổ chức phi Chính phủ tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 4911/TCT-TNCN
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4911/TCT-TNCN
V/v miễn thuế TNCN đối với nhân viên nước ngoài làm việc cho Văn phòng đại diện của tổ chức phi Chính phủ tại Việt Nam

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Văn phòng đại diện The Fred Hollows Foundation tại Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà Sacombank, số 130 - 132 Bạch Đằng, TP Đà Nng)

Tr li công văn số 83/FHF-DN của Văn phòng đại diện The Fred Hollows Poundation tại Việt Nam vướng mắc về thủ tục, hồ sơ miễn thuế TNCN đi với nhân viên nước ngoài làm việc cho t chức phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, Tng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Quy định về thuế TNCN đối vi cá nhân nưc ngoài làm việc tại văn phòng của t chức phi Chính phủ tại Việt Nam

- Tại khoản 2, công văn số 13231/BTC-TCT ngày 18/9/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“2. Từ ngày 1/1/2009 trở đi: Việc miễn thuế thu nhập cá nhân đi với cá nhân nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các TCPCPNN được thực hiện trên cơ sở các cam kết của Chính phủ tại các điều ước quc tế ký với các TCPCPNN theo các điều kiện:

- Tiền lương hoặc phụ cấp có nguồn từ nước ngoài và không trích từ nguồn vốn dự án thực hiện tại Việt Nam.

- Đi tượng được miễn thuế TNCN là người mang quốc tịch nước ngoài (k cả người mang quc tịch nước ngoài và quc tịch Việt Nam.

- Việc miễn thuế có thời hạn trên cơ sở thỏa thuận về thời hạn ký giữa Chính phủ Việt Nam hoặc y ban công tác về các TCPCP nước ngoài (nếu được Chính phủ Việt Nam ủy quyền) với TCPCPNN tại Việt Nam.

Trường hợp các Thỏa thuận giữa Ủy ban công tác về các TCPCP nước ngoài (đã được Chính phủ Việt Nam ủy quyền) ký kết với các TCPCPNN trước ngày 1/1/2009 vẫn còn hiệu lực, trong đó có điều khoản miễn thuế TNCN đi với nhân viên nước ngoài thì tiếp tục thực hiện Thỏa thuận đó,”

- Tại Điều 9 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH 12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội quy định:

“Điều 9. Áp dụng điều ước quốc tế

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế thu nhập cá nhân khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quc tế đó.”

- Tại khoản 1, Điều 2 Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 ngày 09/4/2016 của Quốc hội quy định:

1. Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đi hoặc chm dứt quyn, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đi hoặc văn kiện có tên gọi khác.”

- Tại khoản 1.4 Điều 1 Thỏa thuận khung giữa Liên hiệp các t chức hữu nghị VN và tổ chức FHF Việt Nam quy định:

“1.4. Hỗ trợ việc miễn thuế thu nhập đi với mọi khoản lương và phụ cấp của nhân viên quốc tế của Văn phòng đại diện được thực hiện theo các quy định của Việt Nam min là các khoản đó có được từ ngun tài chính ngoài Việt Nam”

2. Quy định về miễn thuế TNCN đối vi chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình dự án viện trợ phi Chính phủ nưc ti Việt Nam

- Tại Điều 1 Thông tư số 55/2007/TT-BTC ngày 29/5/2007 hướng dẫn:

1. Phạm vi áp dụng:

Chuyên gia nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân đi với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCP tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài, được tuyn chọn vào Việt Nam trên cơ sở thống nhất giữa t chức phi chính phủ nước ngoài và cơ quan chủ quản dự án của Việt Nam, đ trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ PCP theo quy định tại văn kiện chương trình, dự án được cơ quan chủ quản dự án của Việt Nam phê duyệt theo đúng quy định hiện hành về quản lý và sử dụng viện trợ PCP và các Điều khoản giao việc (TOR) cho chuyên gia nước ngoài.

Các đối tượng khác kể cả cá nhân nước ngoài là nhân viên làm việc tại Văn phòng đại diện, Văn phòng dự án hoặc làm tư vn cho dự án không thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư này.”

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hp ông Paul Matthew Humprey là nhân viên nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện t chức The Fred Hollows Foundation (FHF) tại Việt Nam theo tha thuận ký giữa Liên hiệp các t chức hữu nghị Việt Nam và The Fred Hollows Foundation không phải là điều ước quc tế thì không đáp ứng các điều kiện được miễn thuế TNCN tại Thông tư số 55/2007/TT-BTC ngày 29/5/2007 của Bộ Tài chính và công văn số 13231/BTC-TCT ngày 18/9/2009 của Bộ Tài chính. Văn phòng đại diện t chức FHF có trách nhiệm khu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho Ông Paul Matthew Humprey theo quy định của pháp luật về thuế TNCN hiện hành.

Tng cục Thuế thông báo để Văn phòng đại diện The Fred Hollows Foundation tại Việt Nam được biết và liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.

 


Nơi nhận:
- Như trên:
- Bộ Ngoại giao:
- Bộ Tư pháp;

- Bộ Kế hoạch và đầu tư;
- Cục thuế Thành phố Đà Nng;
- Liên hiệp các t
chức hữu nghị Việt Nam;
- Vụ P
C, CST, HTQT (BTC);
- Vụ PC,
CS, HTQT (TCT);
- Lư
u. VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Cao Anh Tuấn

 

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Áp dụng điều ước quốc tế

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế thu nhập cá nhân khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
1. Phạm vi áp dụng:

Chuyên gia nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCP tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài, được tuyển chọn vào Việt Nam trên cơ sở thống nhất giữa tổ chức phi chính phủ nước ngoài và cơ quan chủ quản dự án của Việt Nam, để trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ PCP theo quy định tại văn kiện chương trình, dự án được cơ quan chủ quản dự án của Việt Nam phê duyệt theo đúng quy định hiện hành về quản lý và sử dụng viện trợ PCP và các Điều khoản giao việc (TOR) cho chuyên gia nước ngoài.

Các đối tượng khác kể cả cá nhân nước ngoài là nhân viên làm việc tại Văn phòng đại diện, Văn phòng dự án hoặc làm tư vấn cho dự án không thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của các nhân viên người nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (TCPCPNN) tại Việt Nam, Bộ Tài chính đã có công văn số 10109/BTC-TCT ngày 16/7/2009 báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4994/VPVP-KTTH ngày 23/7/2009 của Văn phòng Chính phủ về thuế TNCN đối với người nước ngoài làm việc trong các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
...
2. Từ ngày 1/1/2009 trở đi: Việc miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các TCPCPNN được thực hiện trên cơ sở các cam kết của Chính phủ tại các Điều ước quốc tế ký với các TCPCPNN theo các Điều kiện:

- Tiền lương hoặc phụ cấp có nguồn từ nước ngoài và không trích từ nguồn vốn dự án thực hiện tại Việt Nam.

- Đối tượng được miễn thuế TNCN là người mang quốc tịch nước ngoài (kể cả người mang quốc tịch nước ngoài và quốc tịch Việt Nam).

- Việc miễn thuế có thời hạn trên cơ sở thỏa thuận về thời hạn ký giữa Chính phủ Việt Nam hoặc Ủy ban công tác về các TCPCP nước ngoài (nếu được Chính phủ Việt Nam ủy quyền) với TCPCPNN tại Việt Nam.

Trường hợp các Thỏa thuận giữa Ủy ban công tác về các TCPCP nước ngoài (đã được Chính phủ Việt Nam ủy quyền) ký kết với các TCPCPNN trước ngày 1/1/2009 vẫn còn hiệu lực, trong đó có Điều Khoản miễn thuế TNCN đối với nhân viên nước ngoài thì tiếp tục thực hiện theo Thỏa thuận đó.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4911/TCT-TNCN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 24/10/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 4911/TCT-TNCN

290

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
327368