• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 4997/TCT-DNL năm 2015 về chi phí Li-Xăng và hỗ trợ khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 4997/TCT-DNL
Bản Tiếng Việt

B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4997/TCT-DNL
V/v: Chi phí Li-Xăng và chi phí hỗ trợ khách hàng.

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 8684/CT-TT3 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về chi phí Li-xăng và chi phí hỗ trợ khách hàng tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về chi phí Li-xăng:

Về vấn đề này, Bộ Công thương đã có công văn số 10130/BCT-CNN ngày 30/9/2015 trả lời Tổng công ty thuốc lá Sài Gòn, Công ty thuốc lá Sài Gòn về các hợp đồng của Công ty thuốc lá Sài Gòn. Theo đó, Bộ Công thương đã khẳng định: “Hợp đồng Li-xăng nhãn hiệu thứ cấp ký giữa Công ty thuốc lá Sài Gòn và BATM và hợp đồng chuyển quyền sử dụng đi tượng sở hữu công nghiệp giữa Tổng công ty thuốc lá Việt Nam và Công ty thuốc lá Sài Gòn chịu sự điều chỉnh của Luật sở hữu trí tuệ, do đó không phải là hợp đng nhượng quyền thương mại và không phải tiến hành việc đăng ký theo quy định tại Nghị định số 35/2006/NĐ-CP ngày 31/3/2006 của Chính phủ”.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh nghiên cứu ý kiến của Bộ Công Thương tại văn bản nêu trên đ xem xét lại các nội dung liên quan đến chi phí li-xăng tại Biên bản Thanh tra, Kết luận Thanh tra tại Công ty Thuốc lá Sài Gòn cho phù hợp với quy định của Pháp luật.

2. Về chi phí hỗ trợ:

Theo tài liệu báo cáo về chi phí hỗ trợ khách hàng của Công ty Thuốc lá Sài Gòn cho thấy:

- Đối với khách hàng là đại lý cấp I: nếu khách hàng mua đạt đến 1 sản lượng nhất định thì sẽ được nhận một khoản tiền hỗ trợ nhất định tính trên sản lượng. Ví dụ: Công ty Phú Thịnh Khánh Hòa tiêu thụ đạt 900.000 bao/tháng thì được hỗ trợ là 130 đồng/bao.

- Đối với khách hàng là đại lý cấp II: Công ty căn cứ vào báo cáo của đại lý cấp I về số lượng chủng loại tồn kho của đại lý cp II để làm căn cứ chi hỗ trợ hàng tồn kho nhằm đảm bảo luôn có đủ lượng hàng để cung ứng ra thị trường. Khách hàng cấp II là khách hàng mua sản phẩm của Công ty thuốc lá Sài Gòn cấp 1 với s lượng lớn. Công ty có chương trình hỗ trợ tin dựa trên sản lượng các sản phẩm mà khách hàng nhận của khách hàng cấp I.

- Chi phí mời hút thử: khi có sản phẩm mới đđánh giá chất lượng sản phẩm, xin ý kiến đóng góp của khách hàng trước khi đưa ra thị trường.

Như vậy, việc hỗ trợ khách hàng của Công ty Thuốc lá Sài Gòn là đphát triển thị trường, quản lý chăm sóc hệ thống phân phối, đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm không liên quan đến công tác tài trợ quảng cáo hình ảnh, khuyến mại sản phẩm (trừ Chi phí mời hút thử), không thuộc các hành vi bị cấm theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 9 Luật phòng chống tác hại thuốc lá.

Căn cứ vào các quy định của pháp luật và thực tế chi hỗ trợ bán hàng nêu trên của Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn thì khoản hỗ trợ chi phí không phải là hoạt động khuyến mại nên Công ty không phải đăng ký với Sở Công thương theo quy định tại Điều 15- Nghị định 37/2006/NĐ-CP ngày 04/04/2006 của Chính phủ quy định, khoản chi hỗ trợ này được xác định là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập doanh nghiệp. Còn khoản chi phí mời hút thử là hành vi bị cấm theo quy định của Luật phòng chống tác hại thuốc lá, là khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC
, CS:
- Lưu: VT, DNL(3b).
7

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

Điều 15. Chuyển giao quyền thương mại

1. Bên nhận quyền được chuyển giao quyền thương mại cho bên dự kiến nhận quyền khác khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:

a) Bên dự kiến nhận chuyển giao đáp ứng các quy định tại Điều 6 của Nghị định này;

b) Được sự chấp thuận của Bên nhượng quyền đã cấp quyền thương mại cho mình (sau đây gọi tắt là Bên nhượng quyền trực tiếp).

2. Bên nhận quyền phải gửi yêu cầu bằng văn bản về việc chuyển giao quyền thương mại cho Bên nhượng quyền trực tiếp. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Bên nhận quyền, Bên nhượng quyền trực tiếp phải có văn bản trả lời trong đó nêu rõ:

a) Chấp thuận việc chuyển giao quyền thương mại của Bên nhận quyền;

b) Từ chối việc chuyển giao quyền thương mại của Bên nhận quyền theo các lý do quy định tại khoản 3 Điều này.

Trong thời hạn 15 ngày nêu trên, nếu Bên nhượng quyền trực tiếp không có văn bản trả lời thì được coi là chấp thuận việc chuyển giao quyền thương mại của Bên nhận quyền.

3. Bên nhượng quyền trực tiếp chỉ được từ chối việc chuyển giao quyền thương mại của Bên nhận quyền khi có một trong các lý do sau đây:

a) Bên dự kiến nhận chuyển giao không đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính mà bên dự kiến nhận chuyển giao phải thực hiện theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;

b) Bên dự kiến nhận chuyển giao chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn lựa chọn của Bên nhượng quyền trực tiếp;

c) Việc chuyển giao quyền thương mại sẽ có ảnh hưởng bất lợi lớn đối với hệ thống nhượng quyền thương mại hiện tại;

d) Bên dự kiến nhận chuyển giao không đồng ý bằng văn bản sẽ tuân thủ các nghĩa vụ của Bên nhận quyền theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;

đ) Bên nhận quyền chưa hoàn thành các nghĩa vụ đối với Bên nhượng quyền trực tiếp, trừ trường hợp bên dự kiến nhận chuyển giao cam kết bằng văn bản thực hiện các nghĩa vụ đó thay cho Bên nhận quyền.

4. Bên chuyển giao quyền thương mại mất quyền thương mại đã chuyển giao. Mọi quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền thương mại của Bên chuyển giao được chuyển cho Bên nhận chuyển giao, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
...

2. Quảng cáo, khuyến mại thuốc lá; tiếp thị thuốc lá trực tiếp tới người tiêu dùng dưới mọi hình thức.

3. Tài trợ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc lá, trừ trường hợp quy định tại Điều 16 của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 4997/TCT-DNL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày ban hành: 26/11/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết

Ngày 26/11/2015, TCT đã ban hành Công văn 4997/TCT-DNL chi phí Li-Xăng và hỗ trợ khách hàng.

Cụ thể: TCT có ý kiến như sau:

Thứ nhất, về chi phí Li-xăng:

TCT đề nghị Cục Thuế TP.HCM nghiên cứu ý kiến của Bộ Công Thương tại văn bản nêu trên để xem xét lại các nội dung liên quan đến chi phí li-xăng tại Biên bản Thanh tra, Kết luận Thanh tra tại Công ty Thuốc lá Sài Gòn cho phù hợp với quy định của Pháp luật.

Thứ hai, về chi phí hỗ trợ:

Theo tài liệu báo cáo về chi phí hỗ trợ khách hàng của Công ty Thuốc lá Sài Gòn cho thấy:

- Đối với khách hàng là đại lý cấp I: nếu khách hàng mua đạt đến 1 sản lượng nhất định thì sẽ được nhận một khoản tiền hỗ trợ nhất định tính trên sản lượng.

- Đối với khách hàng là đại lý cấp II: Công ty căn cứ vào báo cáo của đại lý cấp I về số lượng chủng loại tồn kho của đại lý cấp II để làm căn cứ chi hỗ trợ hàng tồn kho nhằm đảm bảo luôn có đủ lượng hàng để cung ứng ra thị trường.

- Chi phí mời hút thử: khi có sản phẩm mới để đánh giá chất lượng sản phẩm, xin ý kiến đóng góp của khách hàng trước khi đưa ra thị trường.

Như vậy, việc hỗ trợ khách hàng của Công ty Thuốc lá Sài Gòn là để phát triển thị trường, quản lý chăm sóc hệ thống phân phối, đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm không liên quan đến công tác tài trợ quảng cáo hình ảnh, khuyến mại sản phẩm, không thuộc các hành vi bị cấm theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 9 Luật phòng chống tác hại thuốc lá.

Do vậy, khoản hỗ trợ chi phí không phải là hoạt động khuyến mại nên Công ty không phải đăng ký với Sở Công thương theo quy định tại Điều 15 Nghị định 37/2006/NĐ-CP, khoản chi hỗ trợ này được xác định là khoản chi được trừ khi xác định TNDN.

Còn khoản chi phí mời hút thử là hành vi bị cấm theo quy định của Luật phòng chống tác hại thuốc lá, là khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Từ khóa: Công văn 4997/TCT-DNL

2.951

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
296695