• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật kế toán


 

Công văn 5093/TCT-KK năm 2014 kê khai, khấu trừ hóa đơn giá trị gia tăng bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 5093/TCT-KK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5093/TCT-KK
V/v kê khai, khấu trừ hóa đơn giá trị gia tăng bỏ sót

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi:

- Văn phòng dự án VNACCS/VCIS - Công ty NTT Data Nhật Bản
- Cục Thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số VNACCS/VCIS-1422 đề ngày 06/10/2014 của Văn phòng dự án VNACCS/VCIS - Công ty NTT Data Nhật Bản về việc kê khai, khấu trừ hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) bỏ sót. Sau khi báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế nêu tại:

- Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13;

- Điểm a khoản 7 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Căn cứ các quy định của pháp luật về thuế nêu trên, trường hợp của Văn phòng dự án VNACCS/VCIS - Công ty NTT Data Nhật Bản (Văn phòng VNACCS/VCIS) sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại (Dự án triển khai thực hiện Hải quan điện tử và một cửa quốc gia phục vụ hiện đại hóa Hải quan). Tại thời điểm hoàn thành dự án, Văn phòng VNACCS/VCIS thực hiện đối chiếu công nợ và phát hiện 04 số hóa đơn GTGT đầu vào (Các hóa đơn gồm: AA/12P 0000479 ngày 23/01/2013; AA/12P 0000489 ngày 31/01/2013; AA/12P 0002272 ngày 08/01/2013; AA/12P 0002033 ngày 31/12/2012; Tổng số thuế GTGT là 538.705.976 đồng) còn sót chưa kê khai, đã quá thời hạn kê khai, khấu trừ bổ sung. Văn phòng VNACCS/VCIS trình bày nguyên nhân do thời điểm mới được cấp Giấy phép phê duyệt thầu và thành lập văn phòng dự án, nhân sự phụ trách mảng hành chính kế toán là nhân sự người Nhật không có mặt thường xuyên tại Việt Nam; và do hiểu biết chưa đầy đủ các quy định của pháp luật về thuế tại Việt Nam nên các chuyên gia người Nhật mang về lưu giữ tại trụ sở chính của nhà thầu tại Nhật Bản.

Nhằm tháo gõ khó khăn và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân triển khai các chương trình, dự án có sử dụng vốn ODA viện trợ không hoàn lại tại Việt Nam có hiệu quả, Tổng cục Thuế chấp thuận đề nghị của Văn phòng dự án VNACCS/VCIS - Công ty NTT Data Nhật Bản được kê khai, khấu trừ bổ sung 04 số hóa đơn GTGT bỏ sót nêu trên nếu việc kê khai chậm là khách quan do các nguyên nhân khách quan trên. Giao Cục Thuế thành phố Hà Nội kiểm tra thực tế và hướng dẫn Văn phòng VNACCS/VCIS thực hiện kê khai, khấu trừ bổ sung 04 số hóa đơn GTGT nêu trên theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng dự án VNACCS/VCIS - Công ty NTT Data Nhật Bản và Cục Thuế thành phố Hà Nội biết, thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

 

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng:
...
6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất;

b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra;

c) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ;

đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

a) Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;

b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;

c) Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
7. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

a) Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn bỏ sót, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản này.

Ví dụ 43: Cơ sở kinh doanh A có 01 hoá đơn GTGT mua vào lập ngày 10/3/2012. Trong kỳ kê khai thuế tháng 3/2012, kế toán của cơ sở kinh doanh bỏ sót không kê khai hoá đơn này thì cơ sở kinh doanh A được kê khai và khấu trừ bổ sung tối đa là kỳ kê khai tháng 8/2012.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5093/TCT-KK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Trần Văn Phu
Ngày ban hành: 17/11/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Kế toán, kiểm toán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5093/TCT-KK

171

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
258274