• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


Văn bản pháp luật về Luật Bảo hiểm xã hội

 

Công văn 5144/LĐTBXH-BHXH năm 2017 về thực hiện chế độ hưu trí đối với người nghỉ hưu theo Kết luận của Ban Bí Thư tại Thông báo 13-TB/TW do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Tải về Công văn 5144/LĐTBXH-BHXH
Bản Tiếng Việt

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 5144/LĐTBXH-BHXH
V/v thực hiện chế độ hưu trí đối với người nghỉ hưu theo Kết luận của Ban Bí Thư tại Thông báo số 13-TB/TW

Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2017

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Theo phản ánh của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trong quá trình giải quyết chế độ hưu trí đối với người lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội gặp vướng mắc đối với một số trường hợp nghỉ hưu theo Thông báo số 13-TB/TW ngày 17 tháng 8 năm 2016 của Ban Bí thư về việc xác định tuổi đảng viên, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất phương án báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1941/LĐTBXH-BHXH ngày 19 tháng 5 năm 2017.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 9660/VPCP-KTTH ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ, để đảm bảo kịp thời chế độ, ổn định cuộc sống đối với các trường hợp đã được cơ quan căn cứ Thông báo số 13-TB/TW ngày 17 tháng 8 năm 2016 của Ban Bí thư ra quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí mà hồ sơ, giấy tờ chưa có sự thống nhất về ngày tháng năm sinh, đề nghị Bảo hiểm xã hội Việt Nam tạm thời giải quyết chế độ hưu trí đối với những trường hợp này như sau:

1. Khi xem xét điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu theo Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội thì căn cứ vào ngày tháng năm sinh khai trong hồ sơ Lý lịch đảng viên (hồ sơ gốc) để xác định tuổi đời của cán bộ.

2. Thời điểm hưởng lương hưu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật bảo hiểm xã hội.

Đề nghị Bảo hiểm xã hội Việt Nam chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an tạm thời thực hiện theo hướng dẫn nêu trên, cho đến khi có hướng dẫn mới của Chính phủ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tư pháp;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Lưu: VT, BHXH.

BỘ TRƯỞNG




Đào Ngọc Dung

 

 

 

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu

1. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5144/LĐTBXH-BHXH   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội   Người ký: Đào Ngọc Dung
Ngày ban hành: 07/12/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bảo hiểm, Lao động   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5144/LĐTBXH-BHXH

1.436

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
369642