• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật kế toán


Văn bản pháp luật về Luật ngân sách nhà nước

 

Công văn 5156/TCT-KTNB năm 2016 về ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lợi dụng bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 5156/TCT-KTNB
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC
THUẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5156/TCT-KTNB
V/v ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lợi dụng bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu NSNN.

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi:

- Đ/c Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương;
- Đ/c Chi cục trưởng Chi cc Thuế (huyn, qun, tx, tp).

 

Ngày 14/5/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và ngày 17/01/2014 Chính phủ ban hành Nghị định số 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Bộ Tài chính đã ban hành các Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trong đó đã quy định chi tiết về đối tượng, thủ tục, trình tự bán hóa đơn lẻ cho hộ, cá nhân kinh doanh, cấp hóa đơn lẻ cho hộ, tổ chức, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn (để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng); Tổng cục Thuế đã ban hành Quy trình quản lý ấn chỉ kèm theo Quyết định số 2423/QĐ-TCT ngày 23/11/2010 và Quyết định số 747/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 và Quy trình kiểm tra hóa đơn kèm theo Quyết định số 1403/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 để quy định cụ th vtrình tự, thủ tục, các bước kim tra đối với việc bán, cấp hóa đơn lẻ.

Việc triển khai về bán hóa đơn lẻ cho hộ, cá nhân kinh doanh, cấp hóa đơn lẻ cho hộ, tổ chức, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn (để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng) thời gian vừa qua đã góp phần tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các hộ, cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu chuyển hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, công tác bán, cấp hóa đơn lẻ ở một số Chi cục Thuế chưa được quan tâm đúng mức; chưa thực hiện việc kiểm tra, giám sát thường xuyên, liên tục nên đã xảy ra tình trạng lợi dụng bán, cấp hóa đơn lẻ đhợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây tht thu NSNN.

Nhm kịp thời ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng nêu trên, Tổng cục Thuế yêu cầu Đ/c Cục trưởng Cục Thuế và Đ/c Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện ngay các giải pháp sau:

1. Tổ chức nhận dạng các hộ, cá nhân, tchức đưc bán, cấp hóa đơn lẻ có dấu hiệu vi phạm.

1.1. Tiêu chí nhận dạng các hộ, cá nhân, tổ chức được bán, cấp hóa đơn lẻ có du hiệu rủi ro cao:

Căn cứ quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ và thực tiễn điều tra khởi tố các vụ án liên quan đến việc bán, cấp hóa đơn lẻ cho các hộ, cá nhân, tổ chức, các Cục Thuế và Chi cục Thuế cần lưu ý các tiêu chí nhận dạng sau:

1) Các hộ, cá nhân, tổ chức được bán, cấp hóa đơn lẻ có giá trị giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên;

2) Hóa đơn lẻ được bán, cấp cho các tổ chức là hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án, hội đoàn thể, tổ chức xã hội, cơ quan hành chính nhà nước;

3) Hóa đơn lẻ bán, cấp cho hộ, tổ chức, cá nhân phát sinh liên tục trong tháng (từ 02 hóa đơn trở lên), và trong quý (từ 03 hóa đơn trở lên);

4) Hóa đơn lẻ bán, cấp cho cá nhân, hộ có chứng minh nhân dân lưu tại cơ quan thuế không trùng với họ, tên của người được bán, cấp hóa đơn;

5) Hóa đơn lẻ bán, cấp có chữ ký của người được cấp, bán không đúng với tên trong đơn đề nghị bán, cấp hóa đơn;

6) Hóa đơn lẻ bán cho hộ, tổ chức không đúng với ngành nghề đăng ký kinh doanh, không đúng với chức năng hoạt động, đặc biệt là cho các mặt hàng cát, đá, sỏi;

7) Hóa đơn lẻ được bán, cấp có số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp ngân sách không đúng với tỷ lệ về GTGT, thuế TNCN quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính;

8) Hóa đơn lẻ được bán, cấp không đảm bảo các thủ tục quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC .

Tùy tình hình thực tế phát sinh tại địa phương, các Cục Thuế, Chi cục Thuế có thể lựa chọn các tiêu chí nêu trên, đồng thời có thể bổ sung thêm các tiêu chí phù hợp với thực tế địa bàn quản lý thuế.

1.2. Tiến hành nhận dạng các hộ, cá nhân, tổ chức được bán, cấp hóa đơn lẻ có dấu hiệu rủi ro cao:

- Căn cứ tiêu chí nhận dạng nêu tại khoản 1.1 và các tiêu chí bsung phù hợp thực tiễn quản lý tại địa bàn, các Chi cục Thuế thành lập một tổ công tác chuyên tiến hành rà soát tất cả các hóa đơn lẻ đã bán, cấp cho các hộ, cá nhân, tổ chức trong thời gian từ ngày 01/01/2012 đến tháng 10/2016. Từ đó đưa ra danh sách cảnh báo các hộ, cá nhân, tổ chức được bán, cấp hóa đơn lẻ có dấu hiệu rủi ro cao (gọi tắt là danh sách có rủi ro cao về bán, cấp hóa đơn lẻ).

- Danh sách có rủi ro cao về bán, cấp hóa đơn lẻ của Chi cục Thuế phải được báo cáo về Cục Thuế (qua Phòng KTNB) để giám sát, tham mưu chỉ đạo trên địa bàn toàn tỉnh, thành phố; đồng thời Cục Thuế tổng hợp báo cáo danh sách về Tổng cục Thuế (qua Vụ KTNB) để giám sát, tham mưu chỉ đạo toàn ngành thuế.

2. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát danh sách có rủi ro cao về bán, cấp hóa đơn lẻ.

2.1. Chi cục Thuế tổ chức phân loại danh sách có rủi ro cao về bán, cấp hóa đơn lẻ theo địa bàn quản lý. Tổ chức chỉ đạo Bộ phận kiểm tra nội bộ phối hợp với các Đội kiểm tra, các Đội thuế liên xã, phường tổ chức rà soát, kiểm tra theo quy định tại Quy trình quản lý ấn chỉ kèm theo Quyết định số 747/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 và Quy trình kiểm tra hóa đơn kèm theo Quyết định số 1403/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 để kịp thời phát hiện các hộ, cá nhân, tổ chức lợi dụng bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu NSNN.

Trường hp xác định hộ, cá nhân, tổ chức được bán, cấp hóa đơn lẻ có vi phạm phải tổ chức kiểm tra ngay theo quy định tại Điều 60, Điều 61 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và Quy trình số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục Thuế.

2.2. Cục Thuế nắm bắt toàn diện tình hình và danh sách có rủi ro cao về bán, cp hóa đơn lẻ trên địa bàn quản lý qua tổng hợp báo cáo của các Chi cục Thuế và qua rà soát, đối chiếu trên chương trình ứng dụng hỗ trợ ghi sổ quản lý cấp, bán hóa đơn lẻ (mẫu số S13/AC) của Cục Thuế. Tổ chức kiểm tra chuyên đề về bán, cấp hóa đơn lẻ tại ít nhất 02 Chi cục Thuế và 06 Đội thuế có rủi ro cao nhất về bán, cấp hóa đơn lẻ tại Chi cục Thuế, Đội thuế.

2.3. Các Cục Thuế, Chi cục Thuế qua kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện các hộ, cá nhân tổ chức có hành vi vi phạm, lợi dụng việc bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu NSNN. Thực hiện việc chấn chỉnh, xử lý, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì chuyển hồ sơ đến cơ quan chức năng để điều tra, xử lý theo quy định pháp luật.

2.4. Các Cục Thuế chỉ đạo Chi cục Thuế tổ chức tập huấn, quán triệt đầy đủ các nội dung liên quan đến công tác bán, cấp hóa đơn lẻ đã được quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dn vhóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trong đó đã quy định chi tiết về đi tượng, thủ tục, trình tự bán hóa đơn lẻ cho hộ, cá nhân kinh doanh, cấp hóa đơn lẻ cho hộ, tổ chức, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn (đgiao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng); và Quy trình quản lý ấn chỉ kèm theo Quyết định số 747/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 và Quy trình kiểm tra hóa đơn kèm theo Quyết định số 1403/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng cục Thuế quy định cụ thể về trình tự, thủ tục, các bước kiểm tra đối với việc bán, cấp hóa đơn lẻ. Đồng thời giao nhiệm vụ cho 01 đồng chí Phó Chi cục trưởng trực tiếp phụ trách chịu trách nhiệm về việc bán, cấp hóa đơn lẻ; đồng chí Chi cục trưởng trực tiếp chỉ đạo Bộ phận kiểm tra nội bộ thường xuyên rà soát, kiểm tra việc bán, cấp hóa đơn lẻ phát sinh tại Chi cục Thuế đkịp thời ngăn ngừa, chấn chỉnh các hành vi vi phạm (nếu có).

2.5. Tổng cục Thuế giao Vụ KTNB chủ trì phi hợp với Vụ TCCB, Vụ TVQT và Ban quản lý rủi ro tổ chức giám sát, đánh giá, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác kiểm tra chuyên đề về bán, cấp hóa đơn lẻ của các Cục Thuế và Chi cục Thuế. Qua rà soát, kiểm tra, đánh giá kịp thời tổng hợp, đúc kết kinh nghiệm, nhận dạng các vi phạm, phương thức kiểm tra phát hiện để tham mưu chỉ đạo toàn ngành các giải pháp hiệu quả kịp thời ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lợi dụng bán, cấp hóa đơn lẻ để hợp thức hóa chứng từ mua vào, bán ra gây thất thu NSNN trên toàn quốc.

3. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện.

Hàng tuần (vào ngày thứ 6) các Chi cục Thuế báo cáo kết quả triển khai cho các Cục Thuế, các Cục Thuế (vào ngày thứ 7) tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả triển khai, hành vi thủ đoạn mới, khó khăn vướng mắc và giải pháp triển khai thực hiện về Tổng cục (qua Vụ KTNB - địa chỉ email: nnkhanh@gdt.gov.vn) để kịp thời nghiên cứu chỉ đạo và đánh giá, giám sát quá trình triển khai thực hiện tại các địa phương.

Việc triển khai thực hiện các nội dung tại công văn này là tiêu chí đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu khi để xảy ra vi phạm nghiêm trọng tại đơn vị đối với công tác bán, cấp hóa đơn lẻ.

Tổng cc thông báo đến các đồng chí Cục trưởng, Chi cục trưởng biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- LĐTC (để ch
đạo);
- Các Vụ, đơn vị (để thực hiện);
- Lưu: VT, KTNB (03b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

 

Điều 60. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

1. Kiểm tra tính đầy đủ trong hồ sơ khai thuế

Trường hợp phát hiện trong hồ sơ khai thuế chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

2. Kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơ thuế

a) Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này.

Thời gian giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của cơ quan thuế hoặc hồi báo (nếu gửi qua đường bưu điện). Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản.

Trường hợp người nộp thuế giải trình trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải lập Biên bản làm việc theo mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế và chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu cùng với hồ sơ khai thuế.

c) Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung. Thời hạn khai bổ sung là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo yêu cầu khai bổ sung.

d) Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho người nộp thuế biết theo mẫu 01/AĐTH ban hành kèm theo Thông tư này; hoặc ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.

Điều 61. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

1. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp theo hướng dẫn tại Điều 60 Thông tư này.

2. Kiểm tra đối với trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế căn cứ trên cơ sở dữ liệu được hướng dẫn tại Điều 70 Thông tư này để xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế về khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế đã hoàn, hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, hoặc có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế.

Khi xác định người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

3. Kiểm tra đối với các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định.

Căn cứ phân loại hồ sơ kiểm tra trước khi hoàn thuế quy định tại khoản 2, Điều 41 và kiểm tra sau hoàn thuế tại khoản 4, Điều 41 Nghị định số 83/2013//NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

4. Kiểm tra đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề: Hàng năm, cơ quan thuế căn cứ nguồn nhân lực của hoạt động kiểm tra, số lượng người nộp thuế đang hoạt động và tình hình thực tế trên địa bàn quản lý để xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra. Việc hướng dẫn xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định.

5. Kiểm tra đối với các đối tượng chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hoá, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh hoạt các trường hợp kiểm tra theo quy định tại điều này.

6. Phạm vi và tần suất kiểm tra

Kiểm tra đối với các trường hợp nêu tại khoản 2 và khoản 4 Điều này được thực hiện kiểm tra tối đa 1 lần trong 1 năm với phạm vi kiểm tra toàn diện việc chấp hành pháp luật về thuế hoặc kiểm tra theo từng dấu hiệu rủi ro về thuế của người nộp thuế; đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 và khoản 3 Điều này được kiểm tra theo nội dung cụ thể.

7. Xử lý chồng chéo trong hoạt động kiểm tra

- Trường hợp kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra của cơ quan thuế cấp dưới nếu có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch kiểm tra, thanh tra về thuế của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Bộ Tài chính, cơ quan thuế cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch của các cơ quan cấp trên;

- Trường hợp kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch thanh tra, kiểm tra về thuế của Thanh tra tỉnh, Sở Tài chính, cơ quan thanh tra địa phương thì Cục trưởng Cục Thuế phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính để xử lý, báo cáo Tổng cục trưởng xem xét quyết định khi cần thiết.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5156/TCT-KTNB   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Bùi Văn Nam
Ngày ban hành: 07/11/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Kế toán, kiểm toán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5156/TCT-KTNB

1.757

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
330093