• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 5208/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng Dầu cá dạng lỏng - MEG- 3 (TM) '15' N- 3 Emulsion LV - Nguyên liệu thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 5208/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5208/TCHQ-TXNK
V/v phân loại mặt hàng Dầu cá dạng lỏng - MEG- 3 (TM) '15' N- 3 Emulsion LV - Nguyên liệu thực phẩm

Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Hóa chất Á Châu.
(Lô K-4B, KCN Lê Minh Xuân, đường số 4, X. Minh Xuân, H. Bình Chánh, TP. HCM)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 02-0808/ACC-PTPL ngày 08/8/2018, 01-2507-187/ACC-PTPL ngày 27/7/2018 của Công ty cổ phần Hóa chất Á Châu đề nghị xem xét lại kết quả phân tích và mã số hàng hóa tại Thông báo số 4153/TB-TCHQ ngày 16/7/2018 cho mặt hàng tại tờ khai số 10154122474/A11 ngày 04/8/2017. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về căn cứ phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam

Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quy định:

“Điều 4. Nguyên tắc phân loại hàng hóa

1. Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

2. Khi phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phải tuân thủ:

a) Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

b) Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 15/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;

c) Các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này”

“Điều 6. Phân loại, áp dụng mức thuế đối với một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp thực hiện phân loại hàng hóa theo quy định tại Điều 4 Thông tư này nhưng chưa xác định được mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì sử dụng các tài liệu sau:

a) Chú giải chi tiết Danh mục HS;

b) Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO;

c) Chú giải bổ sung Danh mục AHTN;

d) Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.”

Đối chiếu các quy định trên đây thì các tài liệu xác nhận về an toàn thực phẩm hay kiểm dịch động vật của nước xuất khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam là các tài liệu tham khảo, không phải là căn cứ để phân loại hàng hóa nhập khẩu theo quy định.

2. Về việc doanh nghiệp nhận định “không đúng bản chất một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất”

Các Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa số 1606/TB-CNHP ngày 28/4/2016, 1774/TB-KĐ3 ngày 29/9/2017, Thông báo kết quả phân loại số 550/TB-TCHQ ngày 20/01/2016 của Tổng cục Hải quan của các mặt hàng có tên khai báo “Dầu cá dạng lỏng MEG-3’30’ N-3 Food”, “nguyên liệu dược Meg+3 1812 TG oil”, “Dầu cá ngừ tinh luyện”; Kết quả phân tích “Dầu cá đã tinh chế, dạng lỏng, trong đó hàm lượng EPA (11,53%), DHA (6,01%), chỉ số axit là 0,21mgKOH/g chất béo”. Như vậy, các mặt hàng tại các thông báo nêu trên có tên khai báo và kết quả phân tích khác với mặt hàng đang xem xét nên việc doanh nghiệp nhận định “không đúng bản chất một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất” là không chính xác.

3. Về thuật ngữ “Chế phẩm ăn được”

Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính thì thuật ngữ “ăn được” được quy định tại một số Chương, nhóm như: nhóm 02.06, 02.08 Chương 2, nhóm 03.05 Chương 3,... Ví dụ cụ thể:

Mã số

Mô tả hàng hóa

02.06

Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của lợn, động vật họ trâu bò, cừu, dê, ngựa, la, lừa, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

02.08

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của động vật khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

0305.7x

- Vây cá, đầu, đuôi, bong bóng và phụ phẩm khác ăn được của cá sau giết mổ:

Như vậy, theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính thì không phải những chế phẩm ăn được trực tiếp mới là “chế phẩm ăn được” mà là những chế phẩm mà con người có thể ăn được, có thể ăn trực tiếp hay phải qua chế biến. Việc doanh nghiệp cho rằng mặt hàng cần phải chế biến tiếp, không ăn trực tiếp nên không phải là chế phẩm ăn được là không phù hợp.

3. Về căn cứ phân loại mặt hàng vào nhóm 15.17, mã số 1517.90.90

Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính:

Nhóm 15.17 “Margarin; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm ăn được của mỡ hoặc dầu động vật hoặc thực vật hoặc các phần phân đoạn của các loại mỡ hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, trừ mỡ hoặc dầu ăn được hoặc các phần phân đoạn của chúng thuộc nhóm 15.16”

Tham khảo Chú giải chi tiết nhóm 15.17:

“Các sản phẩm từ dầu hoặc chất béo thuộc nhóm này có thể đã được hydro hóa trước, có thể được nhũ hóa (ví dụ, với sữa tách kem), nhào trộn hoặc đã chế biến tạo kết cấu khác (thay đổi kết cấu hoặc cấu trúc tinh thể)... và có thể thêm số lượng nhỏ lecithin, tinh bột, màu, hương liệu, vitamin, bơ hoặc chất béo sữa khác (cần tính đến những hạn chế đã nêu trong Chú giải 1 (c) của Chương này).

Cũng thuộc trong nhóm này là các chế phẩm ăn được làm từ một loại chất béo hoặc dầu đơn (hoặc các phân đoạn của nó), đã hoặc chưa hydro hóa, đã được chế biến bằng cách nhũ hóa, nhào trộn, tạo kết cấu v. v. ”

Đối chiếu các nội dung nêu trên thì mặt hàng khai báo “Dầu cá dạng lỏng - MEG- 3 (TM) '15' N- 3 Emulsion LV - Nguyên liệu thực phẩm” có kết quả phân tích là chế phẩm ăn được dạng nhũ tương, ngoài thành phần dầu cá ( ≈ 50%) còn có nước ( ≈ 44%), chất nhũ hóa sodium caseiante, dipotassium orthophosphate...., màu trắng sữa, phù hợp thuộc nhóm 15.17, phân nhóm “- Loại khác”, mã số 1517.90.90 “- - Loại khác” (Áp dụng quy tắc 1 và 6).

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần Hóa chất Á Châu biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT, Nguyễn Dương Thái (để báo cáo);
- Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trịnh Mạc Linh

 

Điều 26. Phân loại hàng hóa

1. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

2. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo.

3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa.

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thống nhất trong toàn quốc.

4. Trên cơ sở Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

5. Khi tiến hành kiểm tra hải quan, cơ quan hải quan xác định mã số hàng hóa căn cứ hồ sơ hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong trường hợp không chấp nhận mã số hàng hóa do người khai hải quan khai, cơ quan hải quan có quyền lấy mẫu hàng hóa với sự chứng kiến của người khai hải quan để phân tích, trưng cầu giám định và quyết định mã số đối với hàng hóa đó; nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân loại của cơ quan hải quan thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Phân loại hàng hóa

1. Phân loại hàng hóa để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

2. Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc phân loại hàng hóa.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5208/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Trịnh Mạc Linh
Ngày ban hành: 06/09/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5208/TCHQ-TXNK

298

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
393819