• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đấu thầu


 

Công văn 5211/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế của Nhà thầu nước ngoài đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 5211/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5211/TCT-CS
V/v chính sách thuế của Nhà thầu nước ngoài đối với lãi tiền vay.

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 64958/CT-HTr ngày 5/10/2015 của Cục Thuế Hà Nội đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế của Nhà thầu nước ngoài đối với lãi tiền vay. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Thuế GTGT đối với Lãi tiền vay.

Ngày 22/1/2014, Tổng cục Thuế đã có công văn số 279/TCT-CS trả lời Cục Thuế Thành phố Hà Nội về chính sách thuế GTGT đối với khoản lãi vay của T chức, cá nhân, không phải tổ chức tín dụng. Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế Thành phố Hà Nội căn cứ theo hướng dẫn tại công văn s 279/TCT-CS nêu trên đ hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo đúng quy định.

2. Thuế TNDN đối với Lãi tiền vay của Công ty TNHH Phát triển Nội Bài.

Tại Mục II Phần E Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 về thuế nhà thầu thì Lãi tiền vay thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu và được áp dụng đối với các Hợp đồng vay ký từ ngày 1/1/1999. “Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999. Riêng khoản lãi tiền vay chỉ áp dụng đối với các Hợp đồng vay ký từ ngày 1/1/1999.”

Tại tiết d, điểm 2.1 Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định về việc xác định doanh thu chịu thuế TNDN đối vi: “d) Lãi tiền vay: như quy định tại điểm 8, Mục IV, phần A của Thông tư này. Riêng lãi tiền vay của hp đồng vay vốn nước ngoài ký trước ngày 01/01/1999 không thuộc đối tượng chịu thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

Tại Mục V Phần D Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên quy định về hiệu lực thi hành: “Đối với Hp đồng nhà thầu, Hp đồng nhà thầu phụ nước ngoài đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định phương pháp nộp thuế, xác định số thuế phải nộp, quyết toán thuế được tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 và Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 06/8/1999 cho đến khi kết thúc hp đồng.”

Tại tiết b11 điểm 3.1 Mục III Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 30/12/2008 Của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam hướng dẫn về thuế TNDN đối với Lãi tiền vay.

Tại điểm 2 Điều 18 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 hướng dẫn về hiệu lực thi hành: “- Đối với các Hp đồng nhà thầu, hp đồng thầu phụ cung cấp dịch vụ thuộc đi tượng không chịu thuế GTGT, thuế TNDN hoặc những hợp đồng vay thuộc đối tượng không chịu thuế TNDN đối với lãi tiền vay theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính, nay thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo quy định tại Thông tư này k từ ngày 01/3/2012”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hp Công ty TNHH Phát triển Nội Bài (Công ty PTNB) có ký Hp đồng vay với Bên cho vay nước ngoài là Công ty Cổ phần Công khai KINTA KELLAS (Malaysia) thì nghĩa vụ thuế TNDN đối với các Hp đồng vay thực hiện như sau:

- Trường hợp Hp đồng vay ký ngày 1/6/1998 giữa Công ty PTNB và Công ty Cổ phần Kinta Kellas (Malaysia), có thời hạn vay là 05 năm (bt đu từ ngày ký hợp đồng vay đến ngày 30/6/2003 là ngày cuối cùng phải trả nợ gc và lãi vay theo quy định tại Hp đồng) thì khoản lãi phát sinh tại Hợp đồng này không thuộc đi tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.

- Căn cứ theo các quy định nêu trên và quy định tại Hợp đồng vay ký ngày 1/10/2003 giữa Công ty PTNB và Công ty Cổ phần Kinta Kellas (Malaysia) thì khoản lãi phát sinh tại Hợp đồng này thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC , Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.

- Trường hợp Công ty PTNB ký Thỏa thuận thay đổi khoản vay ngày 1/3/2011 và Phụ lục sửa đổi Thỏa thuận tạm ứng ngày 10/11/2012 với Công ty Cổ phần Kinta Kellas (Malaysia) để gia hạn việc thanh toán số tiền lãi chưa thanh toán hết của các Hp đồng ký ngày 1/6/1998 và Hp đồng ký ngày 1/10/2003 nêu trên thì thời hạn gia hạn nợ tại Thỏa thuận thay đổi khoản vay ngày 1/3/2011 và Phụ lục sửa đổi Thỏa thuận tạm ứng ngày 10/11/2012 vượt quá thời hạn gia hạn tối đa 1/2 thời hạn cho vay đã thỏa thuận tại Hp đồng vay năm 1998. Theo đó, khoản tiền lãi vay phát sinh kể từ ngày hết thời gian gia hạn nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC , Thông tư số 05/2005/TT-BTC, Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên.

Đề nghị Cục Thuế Thành phố Hà Nội căn cứ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và các Hợp đồng cụ thể của đơn vị đ có hướng dẫn đúng theo quy định pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;­
- Vụ CST, PC, TCNH-BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

B. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
...
II. ĐỐI VỚI NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI, NHÀ THẦU PHỤ NƯỚC NGOÀI KHÔNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam nộp thuế giá trị gia tăng theo ph­ương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ (%) tính trên doanh thu, cụ thể như sau:
...
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Căn cứ tính thuế là Doanh thu chịu thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế.

Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu chịu thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế

2.1. Doanh thu chịu thuế TNDN:

- Doanh thu chịu thuế TNDN là toàn bộ doanh thu, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có), không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được. Doanh thu chịu thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Trường hợp, theo thỏa thuận tại Hợp đồng nhà thầu, Hợp đồng nhà thầu phụ, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận doanh thu không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu chịu thuế TNDN được xác định theo công thức sau:

Doanh thu chịu thuế TNDN = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN : (1 – Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế)

Ví dụ: Nhà thầu A cung cấp cho Bên Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy xi măng Z, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế là 300.000 USD. Ngoài ra, Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu nước ngoài với giá trị là 23.000 USD. Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế TNDN, thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài. Việc xác định số thuế TNDN, số thuế GTGT nhà thầu nước ngoài phải nộp như sau:
...
d) Lãi tiền vay: như quy định tại điểm 8, Mục IV, Phần A của Thông tư này.

Riêng lãi tiền vay của hợp đồng vay vốn nước ngoài ký trước ngày 01/01/1999 không thuộc đối tượng chịu thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp các hợp đồng này có sự điều chỉnh, gia hạn:

+ Đối với trường hợp việc gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ không làm thay đổi nội dung về lãi suất, điều kiện thanh toán đã thỏa thuận tại Hợp đồng vay vốn và thời gian gia hạn nợ vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không quá 12 tháng, thời gian gia hạn nợ vay trung hạn, dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong Hợp đồng vay vốn thì lãi tiền vay không thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.

+ Đối với trường hợp ký hợp đồng vay vốn mới nhưng tại hợp đồng vay quy định việc cho vay để thay thế khoản vay cũ, không thay đổi bên cho vay, các điểu kiện về lãi suất, điều kiện thanh toán thuận lợi hơn so với hợp đồng vay vốn cũ thì lãi tiền vay không thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.

+ Đối với trường hợp việc gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ không làm thay đổi nội dung về lãi suất, điều kiện thanh toán đã thỏa thuận tại Hợp đồng vay vốn nhưng thời gian gia hạn nợ vượt quá thời hạn gia hạn tối đa nêu trên thì khoản lãi tiền vay phát sinh kể từ khi hết thời hạn gia hạn tối đa nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.

+ Đối với các trường hợp điều chỉnh hợp đồng vay vốn kèm theo sự thay đổi các nội dung chính của hợp đồng như­: lãi suất, ph­ương thức cho vay, điều kiện thanh toán thì các khoản lãi tiền vay phát sinh kể từ khi hết hiệu lực của Hợp đồng vay vốn gốc thuộc diện chịu thuế TNDN.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
V. HIỆU LỰC THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998, Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 06/8/1999 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Đối với Hợp đồng nhà thầu, Hợp đồng nhà thầu phụ nước ngoài đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định ph­ương pháp nộp thuế, xác định số thuế phải nộp, quyết toán thuế được tiếp tục thực hiện như­ hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 và Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 06/8/1999 cho đến khi kết thúc hợp đồng. Trường hợp kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có việc gia hạn đối với Hợp đồng thầu, Hợp đồng thầu phụ đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc tính thuế, kê khai và nộp thuế kể từ ngày gia hạn hợp đồng thực hiện như­ hướng dẫn tại Thông t­ư này.

Trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tham gia ký kết một Hiệp định hoặc Điều ư­nước quốc tế mà tại Hiệp định hoặc Điều ư­nước quốc tế đó có các quy định về việc nộp thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài khác với các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ư­nước quốc tế đó. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có văn bản gửi cơ quan thuế nơi đăng ký thuế đề nghị được thực hiện nghĩa vụ thuế theo thỏa thuận tại Hiệp định hoặc Điều ư­ớc quốc tế đã ký nói trên. Căn cứ đề nghị của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài và Điều ư­nước quốc tế đã ký, Cơ quan thuế có văn bản xác nhận về việc Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài được thực hiện nghĩa vụ thuế theo Điều ước quốc tế hoặc thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
2. Trường hợp các Hợp đồng, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại thời điểm ký kết hợp đồng, trừ các trường hợp sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT có hiệu lực trước ngày 01/1/2009 do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp, kể từ ngày 01/1/2009 trở đi thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì việc xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Ví dụ 23:

Trong năm 2008, Doanh nghiệp A ở Việt Nam ký hợp đồng mua dây chuyền máy móc, thiết bị cho Dự án Nhà máy xi măng với Doanh nghiệp B ở nước ngoài. Tổng giá trị hợp đồng là 100 triệu USD, bao gồm giá trị máy móc thiết bị (thuộc loại trong nước chưa sản xuất được) là 80 triệu USD, giá trị dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng là 20 triệu USD.

Theo quy định của pháp luật thuế GTGT có hiệu lực trước ngày 01/1/2009 thì dây chuyền máy móc thiết bị thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp không thuộc diện chịu thuế GTGT. Sang năm 2009, Doanh nghiệp A nhập khẩu máy móc thiết bị thuộc dây chuyền theo hợp đồng đã ký kết với Doanh nghiệp B và đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Trong trường hợp này, doanh thu tính thuế GTGT đối với Nhà thầu nước ngoài (Doanh nghiệp B) được xác định theo quy định tại Điều 6 Mục 1 Chương II Thông tư này.

- Đối với khoản thu nhập của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân kinh doanh được thanh toán từ ngày 01/1/2009 thì thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập theo pháp luật về thuế TNCN.

- Đối với các Hợp đồng nhà thầu, hợp đồng thầu phụ cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế TNDN hoặc những hợp đồng vay thuộc đối tượng không chịu thuế TNDN đối với lãi tiền vay theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính, nay thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày 01/3/2012.

- Đối với các Hợp đồng nhà thầu, hợp đồng thầu phụ đang áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế theo quy định tại các Thông tư trước đây cao hơn tỷ lệ tại Thông tư này thì áp dụng tỷ lệ tại Thông tư này kể từ ngày 01/3/2012.

- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino áp dụng theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày 01/3/2012.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
B. CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
...
III. NỘP THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC TIẾP TRÊN GTGT, NỘP THUẾ TNDN THEO TỶ LỆ % TÍNH TRÊN DOANH THU
...
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

3.1. Doanh thu tính thuế TNDN:
...
b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:
...
b11/ Lãi tiền vay của hợp đồng vay vốn nước ngoài ký trước ngày 01/01/1999 không thuộc đối tượng chịu thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.

+ Đối với trường hợp việc gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ không làm thay đổi nội dung về lãi suất, điều kiện thanh toán đã thoả thuận tại Hợp đồng vay vốn và thời gian gia hạn nợ vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không quá 12 tháng, thời gian gia hạn nợ vay trung hạn, dài hạn tối đa bằng ½ thời hạn cho vay đã thoả thuận trong Hợp đồng vay vốn thì lãi tiền vay không thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.

+ Đối với trường hợp ký hợp đồng vay vốn mới nhưng tại hợp đồng vay qui định các điều kiện về lãi suất, điều kiện thanh toán thuận lợi hơn so với hợp đồng vay vốn cũ được ký trước 01/01/1999, việc cho vay để thay thế khoản vay cũ, không thay đổi bên cho vay, thời hạn vay và các điều kiện khác của hợp đồng thì lãi tiền vay không thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.

+ Đối với trường hợp việc gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ không làm thay đổi nội dung về lãi suất, điều kiện thanh toán đã thoả thuận tại Hợp đồng vay vốn nhưng thời gian gia hạn nợ vượt quá thời hạn gia hạn tối đa nêu trên thì khoản lãi tiền vay phát sinh kể từ khi hết thời hạn gia hạn tối đa nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.

+ Đối với các trường hợp điều chỉnh hợp đồng vay vốn kèm theo sự thay đổi các nội dung chính của hợp đồng như: lãi suất, phương thức cho vay, điều kiện thanh toán, thời hạn cho vay thì các khoản lãi tiền vay phát sinh kể từ khi hết hiệu lực của Hợp đồng vay vốn gốc thuộc diện chịu thuế TNDN.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
...
II. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999. Riêng khoản lãi tiền vay chỉ áp dụng đối với các Hợp đồng vay ký từ ngày 1/1/1999.

Đối với các Hợp đồng Nhà thầu, Nhà thầu phụ được ký trước ngày 1/1/1999 và đang thực hiện thì các khoản tiền thanh toán cho Nhà thầu, Nhà thầu phụ trước ngày 1/1/1999 thực hiện nghĩa vụ thuế theo các văn bản hướng dẫn tại thời điểm thanh toán. Các khoản thanh toán từ ngày 1/1/1999 thực hiện nghĩa vụ thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp, Nhà thầu chính đã nộp thuế doanh thu đối với hoạt động xây lắp trên toàn bộ giá trị hợp đồng trước ngày 1/1/1999, thì Nhà thầu phụ không phải nộp thuế GTGT đối với số tiền được Nhà thầu chính thanh toán từ ngày 1/1/1999.

Thông tư này thay thế các Thông tư sau đây của Bộ Tài Chính: Thông tư số 08 TC/TCT ngày 5/2/1994 Hướng dẫn về thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền ; Thông tư số 37 TC/TCT ngày 10/5/1995 Hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại VN không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư tại VN, Thông tư số 61 TC/TCT ngày 23/10/1996 Hướng dẫn nghĩa vụ thuế của Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải tại VN; Thông tư số 83 TC/TCT ngày 25/12/1996 Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế doanh thu và thuế lợi tức của các tổ chức cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh hàng hoá bưu phẩm tại VN.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5211/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 08/12/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5211/TCT-CS

2.444

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
297727