• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật hàng hải


Văn bản pháp luật về Luật Hải quan

 

Công văn 5325/TCHQ-GSQL năm 2013 xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 5325/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5325/TCHQ-GSQL
V/v xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2013

 

Kính gửi:

Công ty Liên doanh phát triển tiếp vận số 1.
(Đ/c Đường A5, Khu phố 5, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP Hồ Chí Minh)

 

Trả lời công văn số 11/GDO/07-2013/FLDC ngày 18/7/2013 của Công ty Liên doanh phát triển tiếp vận số 1 về việc xử lý hàng tồn đọng tại cảng biển, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về thời gian xử lý hàng tồn đọng: Căn cứ theo Điều 45 Luật Hải quan, hàng hóa tồn đọng quá 90 ngày, kể từ ngày hàng hóa tới cửa khẩu dỡ hàng mà không có người đến nhận thì cơ quan hải quan thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 180 ngày. Thời gian xử lý hàng tồn đọng đã được quy định rõ tại Điều 45 Luật Hải quan, vì vậy kiến nghị của Công ty về việc rút ngắn thời gian xử lý không thể thực hiện tại cấp độ Thông tư.

Tại khoản 1, Điều 5, Thông tư 179/2011/TT-BTC: "… đối với hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất nguy hiểm, độc hại thì thời hạn thông báo để người đến nhận hàng là 30 ngày và thông báo 02 lần liên tiếp" đã quy định thủ tục rút gọn đối với một số mặt hàng dễ hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất nguy hiểm, độc hại cần được xử lý ngay.

Hiện nay, Tổng cục Hải quan đang nghiên cứu báo cáo Bộ Tài chính trình Quốc hội sửa Luật Hải quan năm 2005, ý kiến kiến nghị của Công ty sẽ được Tổng cục Hải quan xem xét, cân nhắc khi sửa đổi quy định tại Điều 45 Luật Hải quan.

2. Thông tư 179/2011/TT-BTC hướng dẫn xử lý với hàng tồn đọng tại cảng biển không có dấu hiệu vi phạm Luật Hải quan, do vậy đối với trường hợp nhập khẩu, hàng hóa cấm xuất, cấm nhập sẽ bị xử lý theo các quy định khác liên quan.

3. Về hướng dẫn xử lý hàng tồn đọng theo quy định tại Điều 9, Thông tư 179/2011/TT-BTC có 2 hướng do Hội đồng quyết định, trong đó có thành phần cơ quan kinh doanh khai thác cảng.

4. Về kiến nghị của Công ty nêu tại điểm 4, mục Kiến nghị công văn số 11/GDO/07-2013/FLC ngày 18/7/2013 của Công ty: Đối với những lô hàng tồn đọng tại kho, cảng sau khi có quyết định tịch thu của Cục trưởng Cục Hải quan thuộc tài sản của Nhà nước. Do vậy các chi phí phát sinh sau ngày Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định tịch thu lô hàng sẽ được thanh toán theo quy định tại Điều 12, Thông tư 179/2011/TT-BTC. Các khoản phát sinh trước thời điểm ra quyết định tịch thu của Cục trưởng Cục Hải quan được thực hiện theo quy định hiện hành.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Điều 9. Hình thức xử lý

1. Xử lý tiêu huỷ đối với hàng hoá không còn giá trị sử dụng (mục nát, đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất, quá hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng sử dụng) hoặc thuộc diện cấm lưu hành theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Tổ chức bán thanh lý đối với hàng hóa còn giá trị sử dụng.

a) Việc bán hàng tồn đọng được thực hiện thông qua hình thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật, hoặc bán trực tiếp (không thông qua đấu giá) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

b) Các trường hợp được phép bán trực tiếp, không thông qua đấu giá:

b.1. Hàng tươi sống, dễ bị ôi thiu, khó bảo quản;

b.2. Hàng thực phẩm đã qua chế biến, thuốc chữa bệnh mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày;

b.3. Các loại hàng hóa khác nếu không xử lý ngay sẽ bị hư hỏng, hết thời hạn sử dụng.

b.4. Hàng hoá theo kết quả định giá có giá trị dưới 100 triệu đồng/lô hàng.

c) Trường hợp hàng hoá quy định tại khoản 2 Điều này thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện hoặc thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thì Hội đồng xử lý đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản cho phép nhập khẩu trước khi thực hiện bán hàng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Nội dung chi liên quan

1. Chi thuê các dịch vụ liên quan đến xử lý hàng hoá tồn đọng bao gồm:

a) Kiểm kê, phân loại hàng hoá;

b) Giám định chất lượng, trị giá hàng hóa;

c) Đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng;

d) In ấn tài liệu hồ sơ bán đấu giá, phí bán đấu giá (trong trường hợp thuê các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện).

2. Chi phí cho các dịch vụ kho bãi, gồm:

a) Phí lưu kho, bãi (lưu hàng hóa và lưu container - nếu có) tính từ ngày Cục trưởng Cục hải quan ra Quyết định tịch thu;

b) Chi phí nâng hạ, bốc xếp trong quá trình bán hàng;

c) Chi phí giao nhận và bảo quản hàng hóa trong quá trình bán hàng.

Chi phí cho các dịch vụ kho bãi chỉ được áp dụng đối với hàng hóa còn giá trị sử dụng và được Hội đồng xử lý bán thanh lý.

3. Chi bồi dưỡng cho các thành viên của Hội đồng trong quá trình bán hàng tồn đọng (kiểm kê, phân loại, giám định, định giá, lập phương án, tổ chức bán hàng) thực hiện theo chế độ công tác phí do Bộ Tài chính quy định. Ngày thanh toán là số ngày thực tế các thành viên thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng.

4. Chi phí tổ chức tiêu hủy.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 45. Xử lý hàng hoá bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận

1. Hàng hoá mà chủ hàng hoá tuyên bố công khai từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ thì được bán, tiền bán hàng được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ các chi phí phát sinh.

Không thừa nhận việc chủ hàng hoá từ bỏ đối với hàng hoá có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

2. Hàng hoá bị thất lạc, nhầm lẫn thì trong thời hạn 180 ngày mà chủ hàng hoá chứng minh hàng hoá đó thuộc sở hữu của mình do bị gửi nhầm từ nước ngoài hoặc thất lạc đến Việt Nam thì được tái xuất; nếu gửi nhầm địa chỉ người nhận thì được điều chỉnh địa chỉ người nhận; nếu thất lạc qua nước khác sau đó đưa về Việt Nam thì được làm thủ tục hải quan để nhận lại sau khi nộp các chi phí phát sinh; quá 180 ngày mà không có người đến nhận, hàng hoá được xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Trong trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ để xác định hàng hoá bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn là hàng hoá buôn lậu thì hàng hoá đó bị xử lý như đối với hàng hoá buôn lậu.

4. Hàng hoá nhập khẩu quá 90 ngày, kể từ ngày hàng hoá tới cửa khẩu dỡ hàng mà không có người đến nhận thì cơ quan hải quan thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu chủ hàng hoá đến nhận thì được làm thủ tục nhập khẩu và phải nộp tiền phạt, các chi phí phát sinh do việc chậm làm thủ tục hải quan; nếu không có người đến nhận thì hàng hoá được xử lý theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 45. Xử lý hàng hoá bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận

1. Hàng hoá mà chủ hàng hoá tuyên bố công khai từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ thì được bán, tiền bán hàng được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ các chi phí phát sinh.

Không thừa nhận việc chủ hàng hoá từ bỏ đối với hàng hoá có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

2. Hàng hoá bị thất lạc, nhầm lẫn thì trong thời hạn 180 ngày mà chủ hàng hoá chứng minh hàng hoá đó thuộc sở hữu của mình do bị gửi nhầm từ nước ngoài hoặc thất lạc đến Việt Nam thì được tái xuất; nếu gửi nhầm địa chỉ người nhận thì được điều chỉnh địa chỉ người nhận; nếu thất lạc qua nước khác sau đó đưa về Việt Nam thì được làm thủ tục hải quan để nhận lại sau khi nộp các chi phí phát sinh; quá 180 ngày mà không có người đến nhận, hàng hoá được xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Trong trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ để xác định hàng hoá bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn là hàng hoá buôn lậu thì hàng hoá đó bị xử lý như đối với hàng hoá buôn lậu.

4. Hàng hoá nhập khẩu quá 90 ngày, kể từ ngày hàng hoá tới cửa khẩu dỡ hàng mà không có người đến nhận thì cơ quan hải quan thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu chủ hàng hoá đến nhận thì được làm thủ tục nhập khẩu và phải nộp tiền phạt, các chi phí phát sinh do việc chậm làm thủ tục hải quan; nếu không có người đến nhận thì hàng hoá được xử lý theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 45. Xử lý hàng hoá bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn, quá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận

1. Hàng hoá mà chủ hàng hoá tuyên bố công khai từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ thì được bán, tiền bán hàng được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ các chi phí phát sinh.

Không thừa nhận việc chủ hàng hoá từ bỏ đối với hàng hoá có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

2. Hàng hoá bị thất lạc, nhầm lẫn thì trong thời hạn 180 ngày mà chủ hàng hoá chứng minh hàng hoá đó thuộc sở hữu của mình do bị gửi nhầm từ nước ngoài hoặc thất lạc đến Việt Nam thì được tái xuất; nếu gửi nhầm địa chỉ người nhận thì được điều chỉnh địa chỉ người nhận; nếu thất lạc qua nước khác sau đó đưa về Việt Nam thì được làm thủ tục hải quan để nhận lại sau khi nộp các chi phí phát sinh; quá 180 ngày mà không có người đến nhận, hàng hoá được xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Trong trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ để xác định hàng hoá bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn là hàng hoá buôn lậu thì hàng hoá đó bị xử lý như đối với hàng hoá buôn lậu.

4. Hàng hoá nhập khẩu quá 90 ngày, kể từ ngày hàng hoá tới cửa khẩu dỡ hàng mà không có người đến nhận thì cơ quan hải quan thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. Trong thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu chủ hàng hoá đến nhận thì được làm thủ tục nhập khẩu và phải nộp tiền phạt, các chi phí phát sinh do việc chậm làm thủ tục hải quan; nếu không có người đến nhận thì hàng hoá được xử lý theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Thủ tục thông báo

1. Đối với các lô hàng tồn đọng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này:

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi về lô hàng tồn đọng tại khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này, Chi cục hải quan quản lý đăng tải thông tin 03 lần liên tiếp về lô hàng trên Đài truyền hình Việt Nam, Đài truyền hình địa phương, Báo Hải quan, Báo Diễn đàn doanh nghiệp, đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở Chi cục hải quan; Thời hạn thông báo để người đến nhận hàng là 180 ngày kể từ ngày thông báo.

Đối với hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng đông lạnh, hóa chất nguy hiểm, độc hại thì thời hạn thông báo để người đến nhận hàng là 30 ngày và thông báo 02 lần liên tiếp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5325/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 09/09/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 5325/TCHQ-GSQL

102

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
206854