• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Hải quan và Xuất nhập khẩu

 

Công văn 580/GSQL-GQ1 năm 2019 về thủ tục nhập khẩu tàu biển do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Tải về Công văn 580/GSQL-GQ1
Bản Tiếng Việt

TNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL V HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 580/GSQL-GQ1
V/v thủ tục nhập khẩu tàu biển.

Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai

Trả lời công văn số 2411/HQĐNa-GSQL ngày 06/12/2018 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai liên quan đến vướng mắc thủ tục nhập khẩu tàu biển, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Liên quan đến việc này, Cục Hàng hải Việt Nam đã có công văn số 72/CHHVN-PC ngày 31/01/2019 nêu rõ:

“Theo danh mục tại Phụ lục 1 của Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cảng biển Bình Thuận là cảng biển loại II thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận. Tại Điều 73, mục 1 Chương IV Bộ Luật hàng hải Việt Nam quy định: “Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng”

Bến cảng nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 là một trong nhiều bến cảng thuộc Cảng biển Bình Thuận đã được Cục Hàng hải Việt Nam công bố tại Quyết định số 1120/QĐ-CHHVN ngày 12/7/2018 đưa vào sử dụng để tiếp nhận tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài ra, vào hoạt động bốc dỡ hàng hóa và thực hiện các dịch vụ khác liên quan phục vụ Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4. Do đó, đối với tàu biển khi làm thủ tục nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 29 Nghị định số 171/2016/NĐ-CP khi đến Cảng biển Bình Thuận đầu tiên (bao gồm Bến cảng nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4) là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành”.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03/7/2017, quy định tại Điều 29 Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ và nội dung Quyết định số 1120/QĐ-CHHVN ngày 12/7/2018 và nội dung công văn số 72/CHHVN-PC ngày 31/01/2019 nêu trên của Cục Hàng hải Việt Nam, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai căn cứ thực trạng về việc đảm bảo cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo việc bố trí lực lượng hải quan và các lực lượng chức năng khác trong công tác kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trường hợp đáp ứng quy định của pháp luật thì xem xét, giải quyết thủ tục nhập khẩu tàu biển cho doanh nghiệp tại Bến cảng nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 theo đúng quy định hiện hành.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hi quan tỉnh Đồng Nai biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
VT, GQ1 (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Đức Hùng

 

Chương IV CẢNG BIỂN

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 73. Cảng biển

1. Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.

Cảng dầu khí ngoài khơi là công trình được xây dựng, lắp đặt tại khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa và thực hiện dịch vụ khác.

2. Kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm cầu cảng, vùng nước trước cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước và các công trình phụ trợ khác được xây dựng, lắp đặt cố định tại vùng đất cảng và vùng nước trước cầu cảng.

3. Khu nước, vùng nước bao gồm vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão trong vùng nước cảng biển.

4. Cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển chịu sự quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 29. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển
...
3. Việc kiểm tra thực tế đối với tàu biển xuất khẩu được thực hiện tại cảng biển của Việt Nam nơi tàu biển làm thủ tục xuất cảnh ra nước ngoài để bàn giao. Đối với tàu biển nhập khẩu, việc kiểm tra thực tế được thực hiện tại cảng biển đầu tiên khi tàu về đến Việt Nam làm thủ tục nhập cảnh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 29. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển

1. Căn cứ quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển; hợp đồng mua, bán, đóng mới tàu biển; biên bản giao nhận tàu biển và văn bản xác nhận trạng thái kỹ thuật tàu biển của Cục Đăng kiểm Việt Nam sau khi thực hiện kiểm tra lần đầu đối với tàu biển nhập khẩu, cơ quan hải quan có trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển.

2. Trường hợp cần làm thủ tục xuất khẩu đối với tàu biển đã xuất cảnh, cơ quan hải quan tiến hành các thủ tục xuất khẩu mà không phải đưa tàu biển đó về Việt Nam với Điều kiện chủ tàu phải có văn bản cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp Luật về việc tàu biển của mình đã được thực hiện đầy đủ các thủ tục xuất cảnh theo quy định.

3. Việc kiểm tra thực tế đối với tàu biển xuất khẩu được thực hiện tại cảng biển của Việt Nam nơi tàu biển làm thủ tục xuất cảnh ra nước ngoài để bàn giao. Đối với tàu biển nhập khẩu, việc kiểm tra thực tế được thực hiện tại cảng biển đầu tiên khi tàu về đến Việt Nam làm thủ tục nhập cảnh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cửa khẩu cảng bao gồm cửa khẩu cảng biển và cửa khẩu cảng thủy nội địa:

a) Cửa khẩu cảng biển là phạm vi cảng biển, bến cảng, cầu cảng; cảng dầu khí ngoài khơi do Bộ Giao thông vận tải hoặc Cục Hàng hải Việt Nam công bố mở theo thẩm quyền được pháp luật quy định cho tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện hoạt động khác.

Cửa khẩu cảng biển bao gồm cả cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, cảng cá nằm trong vùng nước cảng biển.

b) Cửa khẩu cảng thủy nội địa là phạm vi cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải hoặc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải công bố mở theo thẩm quyền được pháp luật quy định cho tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện hoạt động khác.

Cửa khẩu cảng thủy nội địa bao gồm cả bến thủy nội địa có vùng nước trước cầu cảng thuộc vùng nước cửa khẩu cảng thủy nội địa.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 580/GSQL-GQ1   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan   Người ký: Trần Đức Hùng
Ngày ban hành: 04/03/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 580/GSQL-GQ1

157

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
410133