• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 61/TCT-QLN năm 2015 xóa nợ tiền thuế tiền phạt do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 61/TCT-QLN
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 61/TCT-QLN
V/v xóa nợ tiền thuế tiền phạt

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 977/CT-QLN&CCNT ngày 28/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc xóa nợ tiền thuế tiền phạt cho Lâm trường Mã Đà và Lâm trường Vĩnh An. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về trường hợp xóa nợ đối với Lâm trường Mã Đà:

a) Theo quy định tại Thông tư số 66/2002/TT-BTC ngày 06/8/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục, xử lý tài chính khi giải thể doanh nghiệp nhà nước:

- Tại Khoản 1 Mục IV Thông tư số 66/2002/TT-BTC quy định về phương án giải thể doanh nghiệp như sau:

“Trong vòng 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày thông báo về việc giải thể doanh nghiệp có hiệu lực, Ban Thanh lý doanh nghiệp phải lập xong phương án giải thể doanh nghiệp (bao gồm cả phương án xử lý tài chính của doanh nghiệp)...”

- Phương án xử lý tài chính của doanh nghiệp giải thể được thực hiện theo quy định tại Mục V Thông tư số 66/2002/TT-BTC về các nguyên tắc xử lý tài chính khi giải thể doanh nghiệp .

b) Tại quyết định số 4682/QĐ.CT.UBT ngày 03/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc giải thể Lâm trường Mã Đà thì một trong những căn cứ giải thể Lâm trường là Thông tư số 66/2002/TT-BTC (nêu trên).

Công văn số 977/CT-QLN&CCNT (nêu trên) chưa gửi kèm theo hồ sơ về phương án xử lý tài chính giải thể doanh nghiệp, vì vậy Tổng cục Thuế không có cơ sở để trả lời đối với trường hợp đề nghị xem xét xóa nợ của Lâm trường Mã Đà.

2. Về trường hợp xóa nợ đối với Lâm trường Vĩnh An:

a) Tại điểm c Khoản 1 Điều 48 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định về trường hợp được xóa nợ đối với các khoản tiền thuế nợ NSNN trên 10 năm như sau:

“Các khoản nợ tiền thuế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, đáp ứng đủ các điều kiện sau:

c.1) Khoản nợ tiền thuế đã quá 10 (mười) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

c.2) Cơ quan thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế”.

b) Căn cứ quy định trên, trường hợp Lâm trường Vĩnh An có khoản nợ thuế đã quá 10 năm nhưng cơ quan thuế chưa áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định thì Lâm trường Vĩnh An không thuộc đối tượng được xóa nợ tiền thuế tiền phạt theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 48 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai biết và thực hiện theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT




Trịnh Hoàng Cơ

 

V. CÁC NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

1. Tài sản của doanh nghiệp bị giải thể là những tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, gồm: tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn.

2. Kể từ ngày thông báo giải thể doanh nghiệp có hiệu lực: mọi khoản nợ chưa đến hạn được coi là đến hạn, các khoản nợ được ngừng tính lãi.

3. Khi tiến hành giải thể, tài sản của doanh nghiệp bị giải thể chuyển giao cho các đơn vị, cá nhân đều phải thực hiện nhượng bán theo giá thị trường tại thời điểm chuyển giao.

4. Chủ nợ có bảo đảm là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp mắc nợ.

Chủ các khoản nợ có bảo đảm được nhận tài sản bảo đảm theo giá do Ban thanh lý doanh nghiệp xác định, nếu chủ nợ không nhận thì tài sản đó được đem bán đấu giá theo quy định hiện hành. Số tiền thu được từ bán đấu giá tài sản bảo đảm được dùng để trả cho chủ nợ có bảo đảm; số thừa thuộc tài sản của doanh nghiệp bị giải thể, số thiếu được coi là nợ không có bảo đảm và được xử lý như các khoản nợ không có bảo đảm khác.

5. Người bảo lãnh cho doanh nghiệp vay nợ đã trả nợ thay cho doanh nghiệp thì số nợ trả thay đó được coi là khoản nợ không có bảo đảm và được thanh toán như các khoản nợ không có bảo đảm khác.

6. Tài sản, vốn đem góp liên doanh, hợp tác kinh doanh, đầu tư ra ngoài doanh nghiệp được thu hồi thông qua việc chuyển nhượng phần vốn góp liên doanh hoặc cổ phần cho các đối tượng khác. Trường hợp hết thời hạn hoạt động của Ban Thanh lý doanh nghiệp, doanh nghiệp chưa chuyển nhượng được phần vốn góp liên doanh cho các đối tác khác thì người quyết định giải thể doanh nghiệp chỉ định doanh nghiệp khác thay thế sau khi đã thoả thuận với đối tác liên doanh trên nguyên tắc đảm bảo đủ nguồn để thanh toán cho các chủ nợ. Doanh nghiệp được chỉ định sẽ tiếp tục làm đối tác liên doanh hoặc thực hiện thanh lý hợp đồng liên doanh theo chỉ đạo của người quyết định giải thể doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 48. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt (sau đây gọi tắt là tiền thuế)

1. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế

...

c) Các khoản nợ tiền thuế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, đáp ứng đủ các điều kiện sau:

c.1) Khoản nợ tiền thuế đã quá 10 (mười) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

c.2) Cơ quan thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 48. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt (sau đây gọi tắt là tiền thuế)

1. Trường hợp được xoá nợ tiền thuế

...

c) Các khoản nợ tiền thuế không thuộc trường hợp nêu tại điểm a và b khoản 1 Điều này, đáp ứng đủ các điều kiện sau:

c.1) Khoản nợ tiền thuế đã quá 10 (mười) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

c.2) Cơ quan thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
IV. PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

1. Trong vòng 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày thông báo về việc giải thể doanh nghiệp có hiệu lực, Ban Thanh lý doanh nghiệp phải lập xong phương án giải thể doanh nghiệp (bao gồm cả phương án xử lý tài chính của doanh nghiệp) trình người quyết định giải thể doanh nghiệp, đồng thời gửi cho các cơ quan sau để tham gia ý kiến bằng văn bản:

- Đối với doanh nghiệp Trung ương:

+ Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp);

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Đối với doanh nghiệp Địa phương:

+ Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 61/TCT-QLN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Trịnh Hoàng Cơ
Ngày ban hành: 08/01/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 61/TCT-QLN

125

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
262892