• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giao thông đường bộ


Văn bản pháp luật về Luật Hải quan

 

Công văn 6741/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại xe ô tô Ford Ranger Raptor do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 6741/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC
HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6741/TCHQ-TXNK
V/v phân loại xe ô tô Ford Ranger Raptor

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Ford Việt Nam.
(Phường Tứ Minh, Thành phố Hải Dương, Tnh Hải Dương)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 30/2018/FVL-XNK ngày 21/8/2018 của Công ty TNHH Ford Việt Nam về việc phân loại xe ô tô pick-up Ford Ranger Raptor. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015, Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính;

Trên cơ sở công văn số 9713/BGTVT-KHCN ngày 29/08/2018 của Bộ Giao thông Vận tải và công văn số 6601/ĐKVN-VAQ ngày 23/10/2018 của Cục Đăng kiểm Việt Nam; Tham khảo Tiêu chuẩn Việt Nam sửa đổi 2:2010 TCVN 7271:2003 , mục 3.1.1 Ô tô con (đặc điểm ô tô pick up chở người).

Mặt hàng xe ô tô pick-up, hiệu Ford Ranger Raptor, mã hiệu aNLP98F, tổng trọng lượng theo thiết kế 2970kg, tải trọng 270kg, động cơ 2.0L Diesel, loại bốn bánh chủ động, nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, loại phương tiện được xác định là Ô tô con (pick up) theo Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu số 18KOT/233785 ngày 5/10/2018 của Cục Đăng kiểm Việt Nam, phù hợp phân loại thuộc nhóm 87.03, mã số 8703.32.72.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty TNHH Ford Việt Nam biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Th
ái (để báo cáo);
- Cục HQ TP. Hải Phòng (
để thực hiện);
- Cục HQ TP. Hồ Chí Min
h (để thực hiện);
- Lưu: VT, TXNK-PL (3b)
.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK




Lưu Mạnh Tưởng

 

 

Điều 26. Phân loại hàng hóa

1. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

2. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo.

3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa.

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thống nhất trong toàn quốc.

4. Trên cơ sở Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

5. Khi tiến hành kiểm tra hải quan, cơ quan hải quan xác định mã số hàng hóa căn cứ hồ sơ hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong trường hợp không chấp nhận mã số hàng hóa do người khai hải quan khai, cơ quan hải quan có quyền lấy mẫu hàng hóa với sự chứng kiến của người khai hải quan để phân tích, trưng cầu giám định và quyết định mã số đối với hàng hóa đó; nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân loại của cơ quan hải quan thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 6741/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày ban hành: 16/11/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 6741/TCHQ-TXNK

366

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
400240