• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Hải quan và Xuất nhập khẩu


 

Công văn 6913/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 6913/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6913/TCHQ-GSQL
V/v vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2020

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp;
- Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

Trả lời công văn số 1575/HQĐT-NV ngày 30/9/2020 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Trên cơ sở hồ sơ thực tế của tờ khai số 500253610000 (trong đó có container số OOLU9169787) và xác nhận container số OOLU8669807 đang được lưu giữ tại cảng Cái Mép, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đồng thời đảm bảo công tác giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh, việc thực hiện thủ tục hải quan đối với container hàng hóa quá cảnh số OOLU8669807 được thực hiện như sau:

1. Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép - nơi container quá cảnh số OOLU8669807 đã được vận chuyển đến thực hiện:

a) Kiểm tra thực tế container quá cảnh số OOLU8669807, kết quả kiểm tra thực tế được ghi trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu 06/PGKQKT/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính và fax cho Chi cục Hải quan cửa khẩu Thường Phước.

- b) Đóng dấu, xác nhận Biên bản bàn giao giấy do Chi cục Hải quan cửa khẩu Thường Phước chuyển đến và fax chuyển Chi cục Hải quan cửa khẩu Thường Phước.

2. Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu Thường Phước - nơi container quá cảnh số OOLU8669807 đã vận chuyển đi thực hiện:

a) Lập Biên bản bàn giao giấy đối với container quá cảnh số OOLU8669807 trên cơ sở kết quả kiểm tra thực tế được ghi trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu 06/PGKQKT/GSQL do Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép fax;

c) Đóng dấu xác nhận trên Biên bản bàn giao giấy và fax gửi Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Mép.

d) Lưu hồ sơ Phiếu ghi kết quả kiểm tra theo mẫu 06/PGKQKT/GSQL và Biên bản bàn giao giấy cùng hồ sơ hải quan liên quan tờ khai số 500253280410 ngày 09/8/2020 đăng ký tại Chi cục Hải quan CK Thường Phước.

đ) Xử lý vi phạm đối với Công ty TNHH Dịch vụ tiếp vận Toàn cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 được sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ.

Tổng cục Hải quan trả lời để các đơn vị biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Mai Xuân Thành;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC GSQL VỀ HQ
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Anh Tuấn

 

Điều 7. Vi phạm quy định về khai hải quan
...

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa từ nước ngoài vào cảng trung chuyển, khu phi thuế quan hoặc từ cảng trung chuyển, khu phi thuế quan ra nước ngoài hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa để gia công, sửa chữa, bảo hành; trừ vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

b) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu;

c) Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan;

d) Khai không đồng nhất theo quy định giữa tên hàng với các tiêu chí của hàng hóa đăng ký trên danh mục nguyên vật liệu nhập khẩu và danh mục sản phẩm xuất khẩu hoặc giữa danh mục đăng ký với thực tế quản lý tại doanh nghiệp chế xuất.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
...

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Vi phạm quy định về khai hải quan

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, xuất xứ hàng hóa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan hoặc từ khu phi thuế quan ra nước ngoài;

b) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa từ nước ngoài vào cảng trung chuyển hoặc từ cảng trung chuyển ra nước ngoài;

c) Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, xuất xứ, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi khai khống về tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá hàng hóa xuất khẩu; trừ hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng kinh doanh tạm nhập - tái xuất.

6. Vi phạm quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn, không thu hoặc gian lận, trốn thuế thì xử phạt theo Điều 8 hoặc Điều 13 Nghị định này.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 6913/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày ban hành: 27/10/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 6913/TCHQ-GSQL

167

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
456742