• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 720/BNV-CTTN giải quyết chế độ đối với thanh niên xung phong tập trung đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến do Bộ Nội vụ ban hành

Tải về Công văn 720/BNV-CTTN
Bản Tiếng Việt

BỘ NỘI VỤ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 720/BNV-CTTN
V/v giải quyết chế độ đối với thanh niên xung phong tập trung đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2013

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thực hiện Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ đã phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16/4/2012 hướng dẫn thực hiện chế độ đối với thanh niên xung phong (TNXP) đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. Trong quá trình trin khai thực hiện, một số địa phương đã có văn bản đề nghị liên bộ giải đáp một số vướng mắc, sau khi trao đổi, thống nhất với Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:

1. Về trường hợp còn hoặc không còn giấy tờ gốc thì thời gian hưởng trợ cấp được tính như thế nào? Nếu đã tính thời gian tham gia TNXP để hưởng trợ cấp theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 142/2008 thì có được hưởng theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 nữa không? Trường hợp là liệt sĩ có được hưởng trợ cấp từ trần không? Các vấn đề trên được thực hiện như sau:

a) Về thời gian tính hưởng trợ cấp:

- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC, đối với trường hợp TNXP không còn giấy tờ gốc hoặc giấy tờ gốc không xác định được cụ thể thời gian tập trung tham gia kháng chiến thì chỉ thực hiện hưởng trợ cấp một lần với mức bằng 2.500.000 đồng;

- Theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ, các trường hợp đã được tính thời gian tham gia TNXP để hưởng chế độ trợ cấp theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước và theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; theo Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chng Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xut ngũ về địa phương thì các trường hợp này không thuộc đối tượng áp dụng Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Trường hợp TNXP đã được công nhận là liệt sĩ thì không thuộc đối tượng áp dụng Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Trường hợp TNXP khai ngày, tháng, năm tham gia TNXP trước năm 1950 thì thời gian tính hưởng chế độ trợ cấp cho TNXP theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ được tính từ ngày 15/7/1950 cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương (ngày 15/7/1950 là ngày thành lập lực lượng TNXP).

3. TNXP tham gia kháng chiến trước năm 1975 nhưng sau năm 1975 mới xuất ngũ thì tính thời gian hưng chế độ trợ cấp như thế nào? Có tính thời gian sau năm 1975 để được hưởng trợ cấp không?

Đối với trường hợp này, được thực hiện như sau: TNXP tham gia trước ngày 30/4/1975, nếu có thời gian làm nhiệm vụ liên tục đến sau ngày 30/4/1975 thì thời gian tính hưởng chế độ trợ cấp là thời gian kể từ khi tham gia TNXP cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ TNXP trở về địa phương (bao gồm cả thời gian liên tục làm nhiệm vụ TNXP sau ngày 30/4/1975).

4. Đối với TNXP không còn giấy tờ gốc, bản khai để hưởng chế độ chỉ khai được năm tham gia TNXP và năm trở về mà không nhớ được ngày, tháng, năm tham gia TNXP thì thời gian thực tế tham gia TNXP tính như thế nào? Trường hợp này, thực hiện như sau: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC, nếu TNXP không còn giấy tờ gốc hoặc giấy tờ gốc không xác định được thời gian tập trung tham gia kháng chiến thì ch thực hiện trợ cấp một lần bằng mức 2.500.000 đng.

5. Thế nào là người nuôi dưỡng hợp pháp cựu TNXP, cần có quy định cụ thể để làm căn cứ xét hưởng?

Người nuôi dưỡng hp pháp cựu TNXP là người có trách nhiệm, nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cựu TNXP theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Theo quy định tại Điều 48 Luật này, trong trường hợp không còn cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì anh, chị, em có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau.

Như vậy, nếu có căn cứ chứng minh anh, chị của cựu TNXP là người nuôi dưỡng hp pháp của cựu TNXP thì người đó được hưởng chế độ của TNXP từ trần.

6. Đề nghị làm rõ nội dung “Không còn khả năng lao động và sống cô đơn, không nơi nương tựa”; trường hợp TNXP còn vợ hoặc chồng hoặc có con nhưng những người đó bị bệnh tật mất khả năng lao động, không giúp được gì, thực sự không là nơi nương tựa cho cựu TNXP thì giải quyết thế nào? Các trường hợp này được hiểu thống nhất như sau:

a) Người không còn khả năng lao động là người được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp giấy chứng nhận không còn kh năng lao động;

b) Người sống cô đơn không nơi nương tựa là người không có hoc không còn người nuôi dưỡng hợp pháp. Trường hợp TNXP tuy còn người nuôi dưng hợp pháp nhưng người đó cũng thuộc diện phải sng nhờ trợ cp theo chế độ bảo trợ xã hội thì cũng được vận dụng để xét hưởng trợ cp hàng tháng theo Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Theo quy định tại Điều 3 Quyết định 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ, TNXP tập trung tham gia kháng chiến hoàn thành nhiệm vụ trở v địa phương không còn khả năng lao động và sng cô đơn, không nơi nương tựa thì được xét trợ cấp hàng tháng. Như vậy, TNXP phải đủ cả 2 điều kiện là không còn khả năng lao động và hiện sống cô đơn không nơi nương tựa mới thuộc diện được hưởng trợ cấp hàng tháng.

7. Theo quy định ở Tiết c Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC, trường hợp không còn một trong các giấy tờ quy định tại Điểm a và b thì nộp tờ khai có chứng thực của UBND cấp xã nơi đi TNXP, song thời kỳ này ở miền Nam không có chính quyền thì giải quyết thế nào?

Trường hợp này cũng tương tự như trường hợp thay đổi địa danh hành chính. Người đi TNXP ở đâu thì do Ủy ban nhân dân cấp xã, phường hiện nay ở đó xác nhận vào bản khai.

8. Theo Khoản 3 Điều 4 của Thông tư 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC, người xét hưởng trợ cấp hàng tháng còn “phải có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế cấp huyện trở lên”, vậy nội dung chứng nhận cụ thể của cơ sở y tế cấp huyện là gì? Để được xem xét, giải quyết chế độ thì giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế cấp huyện trở lên cần ghi rõ tình trạng không còn khả năng lao động của TNXP.

9. Cựu TNXP từ trần sau ngày 01/6/2012 (Thông tư Liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC có hiệu lực) thì hưởng mức trợ cấp là bao nhiêu?

Khoản 3 Điều 2 Thông tư này quy định trường hp TNXP đã từ trần trước ngày Thông tư này có hiệu lực (ngày 01/6/2012) mà chưa được hưởng chế độ trợ cp theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/4/1999 hoặc Quyết định s 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ thì một trong những người sau đây: vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của người từ trần được hưởng chế độ trợ cấp một lần bằng 3.600.000 đồng.

Như vậy, TNXP từ trần sau ngày 01/6/2012 trở đi thì cách tính hưởng trợ cấp một lần thực hiện theo như quy định đối với TNXP đang còn sống.

10. Cựu TNXP là cán bộ xã khi nghỉ không được hưởng chế độ hưu trí mà chỉ được hưởng trợ cấp một lần, như vậy có được hưởng theo Quyết định 40/2011/QĐ-TTg hay không?

Theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ thì cựu TNXP là cán bộ xã khi nghỉ không được hưởng chế độ hưu trí mà chỉ được hưởng trợ cấp một lần vẫn thuộc diện được hưởng trợ cấp theo Quyết định này.

Trường hợp cựu TNXP đã được hưởng chế độ hưu trí thì không thuộc diện được áp dụng chế độ trợ cấp theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg .

11. Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC, đối tượng đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ được điều chỉnh để hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều này kể từ ngày 01/10/2011 (không phải làm lại hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp). Tuy nhiên, đến ngày 01/10/2012 mới làm thủ tục chuyển thực hiện trợ cấp thì quyết định ghi thời điểm hưởng trợ cấp như thế nào, có được truy lĩnh thời gian từ ngày 01/10/2011 không?

Trong trường hp này, Quyết định điều chỉnh trợ cấp cần ghi rõ thi điểm điều chỉnh trợ cấp kể từ ngày 01/10/2011 và thực hiện việc truy lĩnh chênh lệch kể từ ngày 01/10/2011.

12. Trong biểu mẫu 02 yêu cầu xác nhận của đại diện Ban liên lạc TNXP. Tuy nhiên, một số địa phương chưa có Ban liên lạc TNXP thì thay thế bằng thành phần nào? Trường hợp TNXP về nơi cư trú trước khi đi TNXP xin xác nhận nhưng xã đó đã tái định cư nơi mới không còn địa danh như trước khi đi TNXP thì TNXP phải xin xác nhận ở đâu? Các trường hợp này, được thực hiện như sau:

a) Trường hợp địa phương cp xã chưa có Ban liên lạc TNXP hoặc Hội cựu TNXP thì UBND cấp xã sau khi lập biên bản xác nhận hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp cần tổng hp, chuyển danh sách số đối tượng này kèm biểu mẫu 02 đến Hội cựu TNXP cấp huyện (hoặc Ban Liên lạc TNXP cấp huyện nếu chưa có Hội) đề nghị kiểm tra, xác nhận trước khi tổng hợp hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ);

b) Trường hợp TNXP về nơi cư trú trước khi đi TNXP xin xác nhận nhưng xã đó đã tái định cư nơi mi, không còn địa danh như trước khi đi TNXP thì TNXP cần lấy xác nhận của Ủy ban nhân cấp xã nơi tái định cư hiện nay.

13. Đối với cựu TNXP đã từ trần khi lập danh sách đề nghị trợ cấp thì lập danh sách cựu TNXP đã từ trần hay thân nhân cựu TNXP?

Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC , trường hợp cựu TNXP đã từ trần thì danh sách đề nghị trợ cấp được lập theo mẫu số 4B (danh sách thân nhân cựu TNXP đã từ trần).

14. TNXP làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh ở miền Bắc thời kỳ 1955-1964 có được hưởng chính sách theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ không?

Điều 1 Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ đã quy định rõ đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách là TNXP tập trung tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 15/7/1950 đến ngày 30/4/1975 đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương, trong đó bao gồm cả TNXP làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh ở miền Bắc thời kỳ 1955 - 1964.

15. Trường hợp cựu TNXP đang được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/7/2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội thì có tiếp tục được hưởng trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ không?

Theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ thì TNXP tập trung tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 15/7/1950 đến ngày 30/4/1975 đã hoàn thành nhiệm vụ trở v địa phương mà không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mt sức lao động, chế độ bệnh binh, chế độ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học thì thuộc diện được áp dụng chế độ trợ cấp quy định tại Quyết định này. Như vậy, trường hợp cựu TNXP đang được hưởng trợ cp hàng tháng theo Nghị định s 67/2007/NĐ-CP ngày 13/7/2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp đối với cựu TNXP quy định tại Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

16. Về nội dung “Chi xét duyệt, thẩm định hồ sơ mức chi 10.000 đồng/hồ sơ. Theo mức chi này thì chia đều tất cả các đơn vị xét duyệt hồ sơ từ cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh hay là kinh phí cấp nào thì cấp đó bảo đảm? Số tiền này được tính riêng hay vẫn nằm trong số kinh phí 1,7% ?

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16/4/2012 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với TNXP đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ thì việc xét duyệt, thẩm định hồ sơ thuộc trách nhiệm của cấp tỉnh (Sở Nội vụ và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp thực hiện), do đó nội dung chi xét duyệt, thẩm định hồ sơ chỉ áp dụng đối với cấp tỉnh. Kinh phí chi cho nội dung này được sử dụng từ nguồn kinh phí được trích chi cho công tác quản lý 1,7% theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC.

17. Về đề nghị có hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục, cách thức thực hiện, trách nhiệm của các cơ quan trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện để cựu TNXP được vay vốn Quỹ quốc gia giải quyết việc làm.

Các quy định về đối tượng cho vay; điều kiện được vay vốn; mức vốn, thời hạn và lãi sut vay; xây dựng dự án, lập h sơ vay vn; thm định dự án và quyết định cho vay; cho vay, thu nợ; trách nhiệm của các cơ quan trong việc hướng dn, t chức thực hiện vay vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm được quy định cụ th tại các văn bản sau đây:

- Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm;

- Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quc gia v việc làm;

- Thông tư liên tịch số 34/2005/TTLT-BLĐTBXH-BKHĐT-BTC ngày 09/12/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm;

- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BKHĐT-BTC ngày 29/7/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 34/2008/TTLT-BLĐTBXH-BKHĐT-BTC ngày 09/12/2005 hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm.

Theo quy định tại các văn bản nêu trên, TNXP đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ nếu có nhu cầu vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm có thể đứng tên lập dự án vay vốn hoặc tham gia vay vốn theo dự án nhóm hộ gia đình do Ủy ban nhân dân xã hoặc các tổ chức hội, đoàn thể tại địa phương (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Liên đoàn Lao động...) làm chủ dự án. Hội cựu TNXP tại địa phương cũng có thể lập dự án vay vốn chung cho các hội viên của mình. Đ nghị Hội cựu TNXP liên hệ với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tại các huyện, quận để được hướng dẫn lập hồ sơ, thẩm định đề nghị xét duyệt vay vốn.

Trên đây là ý kiến của liên bộ, Bộ Nội vụ thống nhất trả lời về một số vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16/4/2012 hướng dẫn thực hiện Quyết định s 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 ca Thủ tướng Chính phủ, đề nghị các địa phương khn trương thực hiện bảo đảm tiến độ và chính sách chi trả trợ cấp cho cựu TNXP đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưng (để b/c);
- Bộ Tài chính;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Hội Cựu TNXP Việt Nam;
- Lưu: VT, CTTN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Tiến Dĩnh

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định chế độ đối với thanh niên xung phong tập trung tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương mà không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh, chế độ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

2. Quyết định này không áp dụng đối với:

a) Đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;

b) Đối tượng đã được tính thời gian tham gia thanh niên xung phong để hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

c) Những người tính đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đang phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Chế độ trợ cấp hàng tháng

1. Thanh niên xung phong tập trung tham gia kháng chiến hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương không còn khả năng lao động và sống cô đơn, không nơi nương tựa thì được xét trợ cấp hàng tháng mức 360.000 đồng. Mức trợ cấp này sẽ được điều chỉnh tương ứng khi Chính phủ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến được điều chỉnh để hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định này.

Đối tượng được xét hưởng trợ cấp hàng tháng thì không hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại Điều 2 Quyết định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định chế độ đối với thanh niên xung phong tập trung tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương mà không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh, chế độ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

2. Quyết định này không áp dụng đối với:

a) Đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;

b) Đối tượng đã được tính thời gian tham gia thanh niên xung phong để hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

c) Những người tính đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đang phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định chế độ đối với thanh niên xung phong tập trung tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương mà không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh, chế độ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

2. Quyết định này không áp dụng đối với:

a) Đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;

b) Đối tượng đã được tính thời gian tham gia thanh niên xung phong để hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

c) Những người tính đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đang phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định chế độ đối với thanh niên xung phong tập trung tham gia kháng chiến trong thời gian từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương mà không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh, chế độ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

2. Quyết định này không áp dụng đối với:

a) Đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;

b) Đối tượng đã được tính thời gian tham gia thanh niên xung phong để hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;

c) Những người tính đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đang phải chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Chế độ trợ cấp một lần

...

2. Trường hợp giấy tờ trong hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp đối với TNXP theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 4 Thông tư này không thể hiện được cụ thể thời gian tập trung tham gia kháng chiến thì chỉ thực hiện mức trợ cấp một lần bằng 2.500.000 đồng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Chế độ trợ cấp một lần

...

2. Trường hợp giấy tờ trong hồ sơ đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp đối với TNXP theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 4 Thông tư này không thể hiện được cụ thể thời gian tập trung tham gia kháng chiến thì chỉ thực hiện mức trợ cấp một lần bằng 2.500.000 đồng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp

Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp gồm:

1. Một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là TNXP (là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã):

...

c) Trường hợp TNXP không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản này thì phải nộp bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia TNXP (bản chính). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bản khai đối với đối tượng là người địa phương đi TNXP nhưng hiện đang đăng ký hộ khẩu thường trú ở địa phương khác (nội dung xác nhận theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp

Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp gồm:

...

3. Đối với đối tượng đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, phải có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế cấp huyện trở lên (bản chính).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Chế độ trợ cấp hàng tháng

...

4. Đối với đối tượng đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với TNXP đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến được điều chỉnh để hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều này, kể từ ngày 01/10/2011 (không phải làm lại hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Trình tự, thời hạn giải quyết chế độ trợ cấp

1. Đối tượng TNXP hoặc thân nhân của TNXP (trường hợp TNXP đã từ trần) thực hiện nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc:

a) Tổ chức hội nghị và lập biên bản xác nhận hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp (lập theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). Thành phần hội nghị gồm đại diện lãnh đạo cấp xã (Ủy ban nhân dân, Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc, Hội cựu TNXP hoặc Ban liên lạc cựu TNXP), Trưởng thôn có đối tượng TNXP đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp.

b) Tổng hợp hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp đối với TNXP báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (gửi qua Phòng Nội vụ).

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Nội vụ:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Phòng Nội vụ hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (gửi qua Sở Nội vụ).

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Chỉ đạo Sở Nội vụ:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thành việc xét duyệt, thẩm định, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp (lập theo mẫu số 3A, 3B, 3C kèm theo biểu tổng hợp danh sách TNXP đề nghị hưởng chế độ trợ cấp lập theo mẫu số 4A, 4B, 4C ban hành kèm theo Thông tư này).

Đối với trường hợp TNXP không còn một trong các giấy tờ chứng minh là TNXP quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 4 Thông tư này, Sở Nội vụ tổng hợp, chuyển danh sách đối tượng đến Hội cựu TNXP cấp tỉnh đề nghị kiểm tra, xác nhận cho ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định.

Sau khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nội vụ chuyển quyết định kèm theo hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp của đối tượng cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội quản lý.

b) Chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định về giải quyết chế độ trợ cấp đối với TNXP (theo từng đợt), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thành việc tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp một lần (lập theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo công văn đề nghị bổ sung dự toán chi chế độ trợ cấp một lần, gửi 02 bản về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. Đồng thời, tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng được hưởng theo quy định hiện hành.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Chi công tác quản lý

...

2. Nguồn kinh phí chi công tác quản lý:

a) Kinh phí chi công tác quản lý đối tượng trợ cấp một lần tại địa phương được tổng hợp cùng với kinh phí trợ cấp cho đối tượng và do ngân sách trung ương đảm bảo từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, mức trích bằng 1,7% tổng kinh phí thực hiện trợ cấp một lần cho đối tượng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11/03/2009 của liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thống nhất việc phân bổ kinh phí chi công tác quản lý cho các cơ quan, đơn vị liên quan sử dụng. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí chi công tác quản lý theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 720/BNV-CTTN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ   Người ký: Nguyễn Tiến Dĩnh
Ngày ban hành: 01/03/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 720/BNV-CTTN

542

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
183337