• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Luật đầu tư

Công văn 742/BXD-KTXD năm 2018 hướng dẫn áp dụng Quyết định 79/QĐ-BXD về công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

Bản Tiếng Việt

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 742/BXD-KTXD
V/v Hướng dẫn áp dụng Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng

Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2018

 

Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 171/SXD-QLXD ngày 07/02/2018 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị hướng dẫn áp dụng Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì hình thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn có đủ Điều kiện năng lực để trực tiếp quản lý dự án chỉ được áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng.

2. Khi áp dụng hình thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ Điều kiện năng lực để trực tiếp quản lý dán thì chi phí quản lý dán trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng công trình được xác định theo hướng dẫn tại Phần I của Định mức chi phí quản lý dự án và Tư vấn đầu tư xây dựng công bố kèm theo Quyết định 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng và được Điều chỉnh với hệ số k = 0.8.

3. Việc quản lý, sử dụng các Khoản thu từ hoạt động quản lý dán của Chủ đầu tư, Ban quản lý dán sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo các quy định tại Thông tư s72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các Khoản thu từ hoạt động quản lý dán của các Chủ đầu tư, Ban quản lý dán sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng nghiên cứu, thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, C
ục KTXD (B).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Ph
ạm Khánh

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, bao gồm:
...
8. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thực hiện việc phân cấp, ủy quyền thẩm định dự án, thiết kế cơ sở đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện theo quy định tại khoản 6 Điều 34 của Luật tổ chức Chính phủ và Điều 13, Điều 14 của Luật tổ chức chính quyền địa phương, cụ thể như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành được phân cấp hoặc ủy quyền các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án cụ thể thuộc thẩm quyền thẩm định của mình sau khi được Bộ trưởng Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành chấp thuận;

b) Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thực hiện phân cấp hoặc ủy quyền cho phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thẩm định dự án, thiết kế cơ sở đối với các dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành".

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
...
Phần I ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

I. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quản lý dự án

1. Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là định mức chi phí quản lý dự án) công bố tại Quyết định này là cơ sở để xác định chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình. Chi phí quản lý dự án là các chi phí cần thiết để chủ đầu tư tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng (không bao gồm chi phí để Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc quản lý dự án đối với các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư - PPP) như quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2. Chi phí quản lý dự án xác định theo định mức chi phí quản lý dự án công bố tại Quyết định này bao gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.

3. Chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (công bố tại bảng số 1 trong Quyết định này) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được duyệt. Chi phí quản lý dự án trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu (trường hợp dự án được quản lý theo các gói thầu) xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (cùng định mức tỷ lệ % sử dụng để tính chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt) nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) của dự toán công trình hoặc của dự toán gói thầu. Riêng chi phí quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư được xác định bằng dự toán phù hợp với nhiệm vụ chuẩn bị dự án. Chi phí quản lý dự án trong giai đoạn này là một phần của chi phí quản lý dự án xác định theo Định mức chi phí quản lý dự án công bố tại Quyết định này.

Trường hợp dự án được quản lý theo hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án, chi phí quản lý dự án xác định theo định mức và điều chỉnh với hệ số k = 0,8.

4. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án, chi phí thuê tư vấn quản lý dự án xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được thống nhất giữa chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn quản lý dự án và các chế độ chính sách có liên quan. Trong trường hợp này, chi phí thuê tư vấn quản lý dự án cộng với chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư không vượt chi phí quản lý dự án xác định theo định mức công bố tại Quyết định này.

5. Chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng trên biển; trên đảo; dự án trải dài dọc theo tuyến biên giới trên đất liền, dự án tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ xác định theo định mức công bố tại Quyết định này và điều chỉnh với hệ số k = 1,35. Chi phí quản lý dự án của các dự án trải dài theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên xác định theo định mức công bố tại Quyết định này và điều chỉnh với hệ số k = 1,1. Trường hợp dự án gồm các công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn nhiều tỉnh khác nhau thì chi phí quản lý dự án được xác định theo quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán của từng công trình được duyệt (không nhân với hệ số k = 1,1).

6. Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng mức đầu tư được duyệt thì điều chỉnh định mức chi phí quản lý dự án với hệ số k = 0,80.

7. Trường hợp dự án bao gồm các dự án thành phần thì chi phí quản lý dự án được xác định riêng theo quy mô của từng dự án thành phần.

8. Trường hợp tổng thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì tổng thầu được hưởng một phần chi phí quản lý dự án tùy thuộc nhiệm vụ do chủ đầu tư giao. Chi phí tổng thầu thực hiện các công việc quản lý dự án do chủ đầu tư và tổng thầu thỏa thuận từ nguồn kinh phí quản lý dự án và được xác định trong giá hợp đồng tổng thầu.

9. Trường hợp dự án có quy mô chi phí nằm trong khoảng quy mô chi phí công bố tại Quyết định này thì định mức chi phí quản lý dự án xác định theo công thức sau:

Nt = Nb - (Nb - Na) / (Gb - Ga) x (Gb - Gt) (1)

Trong đó:

- Nt: Định mức chi phí quản lý dự án theo quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính; đơn vị tính: tỷ lệ %;

- Gt: Quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính định mức chi phí quản lý dự án; đơn vị tính: giá trị;

- Ga: Quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận dưới quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;

- Gb: Quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận trên quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;

- Na: Định mức chi phí quản lý dự án tương ứng với Ga; đơn vị tính: tỷ lệ %;

- Nb: Định mức chi phí quản lý dự án tương ứng với Gb; đơn vị tính: tỷ lệ %.

10. Trường hợp dự án có quy mô chi phí (chi phí xây dựng và chi phí thiết bị) lớn hơn quy mô chi phí theo hướng dẫn tại Quyết định này thì lập dự toán để xác định chi phí quản lý dự án.

11. Trường hợp Ban quản lý dự án có đủ năng lực để thực hiện công việc tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc thực hiện một số công việc tư vấn thì chi phí thực hiện các công việc trên được tính bổ sung vào chi phí của Ban quản lý dự án. Việc quản lý sử dụng chi phí của các công việc nêu trên thực hiện theo hướng dẫn hiện hành.

12. Trường hợp cần phải thuê tư vấn nước ngoài quản lý dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP) thì chi phí thuê tư vấn nước ngoài quản lý dự án xác định theo dự toán phù hợp với nhiệm vụ quản lý dự án và các quy định hiện hành có liên quan. Trong trường hợp này chi phí quản lý dự án bao gồm cả chi phí thuê tư vấn nước ngoài quản lý dự án thực hiện công việc tư vấn quản lý dự án xác định không vượt quá 2,5 lần mức chi phí tính theo định mức công bố tại Quyết định này.

13. Việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính trên cơ sở dự toán hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan.

II. Định mức chi phí Bảng số 1: Định mức chi phí quản lý dự án

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 742/BXD-KTXD   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Bùi Phạm Khánh
Ngày ban hành: 09/04/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 742/BXD-KTXD

99

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
381949