• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật Hải quan

Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 7556/TCHQ-GSQL năm 2014 điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 7556/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7556/TCHQ-GSQL
V/v điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang.

Tổng cục Hải quan nhận được Phiếu chuyển số 364/PC-TCT của Tổng cục Thuế về vướng mắc của Cục Thuế tỉnh An Giang liên quan đến điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền nêu tại công văn số 340/CT-KTr2 ngày 07/3/2014. Sau khi xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về các trường hợp tờ khai hải quan xuất khẩu có sơ suất:

Việc kiểm tra của cơ quan Thuế tỉnh An Giang thực hiện trên cơ sở các tờ khai hải quan bản lưu tại doanh nghiệp, chưa thực hiện đối chiếu với tờ khai hải quan lưu tại cơ quan Hải quan. Do vậy, đối với các vấn đề liên quan đến tờ khai hải quan do cơ quan Thuế phát hiện trong quá trình kiểm tra như nêu tại công văn số 340/CT-KTr2 dẫn trên, đề nghị cơ quan Thuế cần làm việc với Cục Hải quan địa phương liên quan để thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu với tờ khai hải quan lưu tại cơ quan Hải quan, làm rõ và thống nhất về các vấn đề liên quan đến tờ khai hải quan như đề cập tại điểm 1 công văn số 340/CT-KTr2 dẫn trên.

Trường hợp kết quả đối chiếu tờ khai hải quan bản lưu tại cơ quan Hải quan phù hợp với kết quả kiểm tra theo tờ khai bản lưu tại doanh nghiệp, Cục Thuế tỉnh An Giang căn cứ các quy định hiện hành và nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 9445/BTC-TCT ngày 20/7/2011 và của Tổng cục Hải quan tại công văn số 1454/TCHQ-GSQL ngày 05/4/2011 để xem xét, giải quyết thủ tục hoàn thuế cho doanh nghiệp.

Riêng trường hợp tờ khai xuất khẩu không ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa tại Phiếu ghi kết quả kiểm tra như phản ánh của Cục Thuế tỉnh An Giang tại công văn số 340/CT-KTr2 dẫn trên, do nội dung báo cáo của đơn vị không nêu rõ việc doanh nghiệp xuất khẩu có thuộc đối tượng có rủi ro cao, thuộc đối tượng điều chỉnh của công văn số 8319/BTC-TCT ngày 27/6/2014 và công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính hay không, nên Tổng cục Hải quan không có đủ cơ sở trả lời đối với trường hợp này.

2. Về nguồn tiền mặt Việt Nam đồng do doanh nghiệp nhập khẩu Campuchia mang qua biên giới:

Tại điểm 2.2 mục 2 công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2014 của Bộ Tài chính đã có quy định đối với trường hợp khách nhập cảnh mang tiền vượt mức quy định của Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện kê khai trên tờ khai xuất nhập cảnh như sau: Yêu cầu người nhập cảnh phải kê khai rõ số tiền đó là tiền thanh toán cho hợp đồng mua bán hàng hóa và tờ khai xuất khẩu hàng hóa nào; Người nhập cảnh phải xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, tờ khai xuất khẩu để cán bộ Hải quan kiểm tra, đối chiếu. Như vậy, việc không cung cấp được nội dung nguồn tiền mà doanh nghiệp Campuchia mang sang để thanh toán cho hợp đồng nào, tờ khai xuất khẩu nào theo như phản ánh tại điểm 2 công văn số 340/CT-KTr2 dẫn trên của Cục Thuế tỉnh An Giang là chưa thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 12485/BTC-TCT trên.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Thuế tỉnh An Giang biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/cáo);
- Tổng cục Thuế (để phối hợp);
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

2. Công tác giám sát quản lý hải quan:
...

2.2. Về thủ tục đối với đồng Việt Nam, đồng tiền của nước láng giềng và ngoại tệ tự do chuyển đổi là tiền mặt được khách nhập cảnh mang theo để (nộp vào tài khoản vãng lai của người nước ngoài mở tại Ngân hàng thương mại Việt Nam) dùng để thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới:

- Khi làm thủ tục hải quan phải căn cứ quy định tại Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối, Thông tư số 15/2011/TT-NHNN ngày 12/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh, Quyết định số 92/2000/QĐ-NHNN7 ngày 17/3/2000 của Ngân hàng Nhà nước về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng tiền Việt Nam bằng tiền mặt đối với cá nhân xuất nhập cảnh bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh hoặc giấy chứng minh thư biên giới và các quy định của Ngân hàng Nhà nước về thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới để tổ chức, thực hiện.

- Đồng Việt Nam, đồng tiền nước láng giềng và ngoại tệ tự do chuyển đổi là tiền mặt mà người nhập cảnh mang theo để thanh toán tiền hàng xuất khẩu chỉ được mang qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu quốc gia sau khi có xác nhận đến làm thủ tục nhập cảnh của Bộ đội Biên phòng theo quy định của pháp luật.

- Đối với các trường hợp khách nhập cảnh mang tiền vượt mức quy định của Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện kê khai trên tờ khai xuất nhập cảnh theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 3195/QĐ-BCA/A61 ngày 10/8/2010 của Bộ Công an, ngoài việc thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 1333/TCHQ-GSQL ngày 30/3/2011 của Tổng cục Hải quan, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu trực thuộc thực hiện các nội dung sau:

+ Yêu cầu người nhập cảnh kê khai rõ số tiền đó là tiền thanh toán cho hợp đồng mua bán hàng hóa và tờ khai xuất khẩu hàng hóa nào. Người nhập cảnh phải xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, tờ khai xuất khẩu để cán bộ Hải quan kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp người nhập cảnh không phải là đại diện hợp pháp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đã ký hợp đồng mua bán hàng hóa với tổ chức, cá nhân Việt Nam thì phải có giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã ký hợp đồng mua bán nêu trên.

+ Sau khi kiểm tra, đối chiếu xác nhận việc kê khai của khách nhập cảnh là đúng, cán bộ Hải quan thực hiện photocopy đầy đủ 04 trang của tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh (đã có xác nhận của công chức Hải quan), hợp đồng mua bán hàng hóa, tờ khai xuất khẩu lưu cùng trang 1, trang 2 (bản chính) của tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh. Trả lại cho khách nhập cảnh trang 3, trang 4 theo quy định.

+ Yêu cầu người nhập cảnh phải kê khai vào bảng kê chi tiết, cụ thể: loại tiền (mệnh giá), số lượng, trị giá,...; công chức Hải quan thực hiện kiểm đếm và xác nhận trên bảng kê (ký tên, đóng dấu công chức).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 7556/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 20/06/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 7556/TCHQ-GSQL

94

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
237382