• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Công văn về Tài chính năm 2018

Công văn 780/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định lượng và trị giá hải quan hàng nhập khẩu do Tổng cục hải quan ban hành

Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 780/TCHQ-TXNK
V/v xác định lượng và trị giá hải quan hàng nhập khẩu

Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn
(Đ/c: tầng 14, Tháp Tây, Lotte Center Hanoi, 54 Phố Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội)

Tổng cục hải quan nhận được công văn số 50/2018/NSRP-PS ngày 10/01/2018 của Công ty TNHH Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn kiến nghị về việc xác định lượng hàng nhập khẩu và trị giá hải quan của mặt hàng bán thành phẩm và sản phẩm dầu thô với số lượng nhập khẩu chênh lệch nằm trong dung sai hợp đồng. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về việc xác định lượng xăng dầu nguyên liệu nhập khẩu:

Căn cứ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư số 69/2016/TT-BTC ngày 6/5/2016 của Bộ Tài chính thì lượng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí vận chuyển bằng phương tiện vận tải đường thủy qua cửa khẩu cảng thủy nội địa, cửa khẩu cảng biển được xác định căn cứ theo Thông báo kết quả giám định của Thương nhân giám định hoặc Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.

Mặt khác, ngày 24/6/2016 Tổng cục Hải quan đã có công văn số 5852/TCHQ-GSQL hướng dẫn việc áp dụng Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 8/12/2015 của Bộ Công Thương quy định tỷ lệ hao hụt xăng dầu trong hoạt động kinh doanh xăng dầu. Theo đó, tại điểm 2a công văn số 5852/TCHQ-GSQL, đối với xăng dầu nhập khẩu, kết quả giám định làm cơ sở thực hiện thủ tục hải quan là kết quả giám định tại tàu (trước khi bơm hàng vào kho), do vậy không phát sinh tỷ lệ hao hụt theo quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BCT .

2. Về việc xác định lượng dầu thô nhập khẩu

Căn cứ quy định tại điểm g, khoản 4 Điều 4 Thông tư số 69/2016/TT-BTC thì lượng dầu thô nhập khẩu được xác định căn cứ theo Thông báo kết quả giám định về lượng của Thương nhân giám định hoặc Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.

Như vậy, căn cứ quy định nêu tại điểm 1, 2 nêu trên, Thông báo kết quả giám định của Thương nhân giám định hoặc Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định là cơ sở để xác định lượng nguyên vật liệu nhập khẩu bao gồm dầu thô và các bán thành phẩm của Công ty.

3. Về trị giá hải quan

- Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Thông tư này.

Như vậy, trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu được xác định theo quy định nêu trên, không phân biệt hàng hóa nhập khẩu là hàng nguyên liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm (dầu thô).

- Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC thì trường hợp hàng hóa nhập khẩu thực tế có sự chênh lệch về số lượng so với hóa đơn thương mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại: Xác định trị giá hải quan phải căn cứ vào hóa đơn thương mại và hợp đồng mua bán (điều kiện giao hàng, tỷ lệ dung sai, đặc tính tự nhiên của hàng hóa và điều kiện thanh toán). Trị giá hải quan không được thấp hơn trị giá thực thanh toán ghi trên hóa đơn thương mại và các chứng từ có liên quan.

- Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 37 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế có chênh lệch so với hóa đơn thương mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng. Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu sợi thuốc lá theo hợp đồng, số lượng 1000 tấn, đơn giá 100USD/tấn, thủy phần ± 2%. Hóa đơn thương mại ghi = 1000 tấn x 100 USD, trị giá thanh toán là 100.000 USD. Khi nhập khẩu cơ quan hải quan kiểm tra qua cân lượng là 1020 tấn hoặc 980 tấn thì trị giá thanh toán để tính thuế là 100.000 USD.

Căn cứ theo quy định nêu trên, trường hợp số lượng nhập khẩu chênh lệch nằm trong dung sai hợp đồng thì trị giá hải quan là giá thực thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục GSQL (để phối hợp);
- Lưu: VT, TXNK-TGHQ(Hoa-3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

 

Điều 4. Một số quy định đặc thù
...
4. Xác định lượng xăng dầu, hóa chất, khí xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí; dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu:

Tỷ lệ hao hụt xăng dầu xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế xăng dầu hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu phải phù hợp với tỷ lệ hao hụt theo quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

a) Lượng xăng dầu, hóa chất, khí xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí vận chuyển bằng phương tiện vận tải đường thủy qua cửa khẩu cảng thủy nội địa, cửa khẩu cảng biển căn cứ theo Thông báo kết quả giám định về lượng của Thương nhân giám định hoặc Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.

Trường hợp giữa kết quả giám định và lượng thể hiện trên Hóa đơn, Vận đơn, Hợp đồng có chênh lệch thì xác định như sau:

a.1) Nếu lượng chênh lệch nằm trong dung sai của Hợp đồng nhưng không vượt quá tỷ lệ hao hụt theo quy định của Bộ Công Thương:

Trường hợp lượng xăng dầu, hóa chất, khí, nguyên liệu thể hiện trong Thông báo kết quả giám định về lượng có chênh lệch so với lượng xăng dầu, hóa chất, khí, nguyên liệu ghi trên Hóa đơn, Vận đơn, Hợp đồng nhưng phù hợp với dung sai xăng dầu, hóa chất, khí, nguyên liệu ghi trên Hợp đồng do tính chất hàng hóa thì lượng xăng dầu, hóa chất, khí, nguyên liệu để tính thuế là lượng trên Thông báo kết quả giám định của Thương nhân giám định hoặc Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.

a.2) Nếu lượng chênh lệch không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a.1 Khoản này:

Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục đối chiếu các thông tin (lượng, trị giá) trên tờ khai với Hóa đơn bán hàng (hoặc Phiếu xuất kho), Đơn đặt hàng, Thông báo kết quả giám định về lượng, ý kiến giải trình của Thương nhân để xem xét cụ thể.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
2. Về việc áp dụng Thông tư số 43/2015/TT-BCT khi xác định lượng xăng dầu nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất:

Cơ quan hải quan thực hiện xác nhận lượng xăng dầu nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất trên Hệ thống căn cứ thông báo kết quả giám định về lượng của cơ quan giám định.

a) Đối với xăng dầu nhập khẩu:

Kết quả giám định để làm cơ sở thực hiện thủ tục hải quan là kết quả giám định tại tàu (trước khi bơm hàng vào kho), do vậy không phát sinh tỷ lệ hao hụt theo quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BCT.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Một số quy định đặc thù
...
4. Xác định lượng xăng dầu, hóa chất, khí xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí; dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu:

Tỷ lệ hao hụt xăng dầu xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập - tái xuất; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế xăng dầu hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu phải phù hợp với tỷ lệ hao hụt theo quy định tại Thông tư số 43/2015/TT-BCT ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
...
g) Lượng dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu căn cứ theo Thông báo kết quả giám định về lượng của thương nhân giám định hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

1. Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phương pháp xác định: Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư này và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá hải quan. Các phương pháp xác định trị giá hải quan bao gồm:

a) Phương pháp trị giá giao dịch;

b) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;

c) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự;

d) Phương pháp trị giá khấu trừ;

đ) Phương pháp trị giá tính toán;

e) Phương pháp suy luận.

Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể hoán đổi cho nhau.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong một số trường hợp đặc biệt
...
8. Hàng hóa nhập khẩu thực tế có sự chênh lệch về số lượng so với hóa đơn thương mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại: Xác định trị giá hải quan phải căn cứ vào hóa đơn thương mại và hợp đồng mua bán (điều kiện giao hàng, tỷ lệ dung sai, đặc tính tự nhiên của hàng hóa và điều kiện thanh toán). Trị giá hải quan không được thấp hơn trị giá thực thanh toán ghi trên hóa đơn thương mại và các chứng từ có liên quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 37. Căn cứ và phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
...
2. Phương pháp tính thuế:
...
b) Trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế có chênh lệch so với hoá đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng.

Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu sợi thuốc lá theo hợp đồng, số lượng 1000 tấn, đơn giá 100USD/tấn, thuỷ phần ± 2%. Hoá đơn thương mại ghi = 1000 tấn x 100 USD, trị giá thanh toán là 100.000 USD. Khi nhập khẩu cơ quan hải quan kiểm tra qua cân lượng là 1020 tấn hoặc 980 tấn thì trị giá thanh toán để tính thuế là 100.000 USD.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 780/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành: 07/02/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 780/TCHQ-TXNK

135

Thành viên
Đăng nhập bằng Google