• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật An toàn thực phẩm


 

Công văn 798/GSQL-GQ1 năm 2019 về kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với lô hàng sản phẩm động vật, thủy sản nhập khẩu làm thực phẩm

Tải về Công văn 798/GSQL-GQ1
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 798/GSQL-GQ1
V/v kiểm dịch, kiểm tra ATTP đối với các lô hàng sản phẩm động vật, thủy sản nhập khẩu làm thực phẩm

Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thú y - Bộ NN&PTNT.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhận được công văn số 358/TY-KD ngày 08/03/2019 của Cục Thú y về việc kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với các lô hàng sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu làm thực phẩm. Về vấn đề này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Theo ý kiến của Cục Thú y tại công văn số 358/TY-KD ngày 08/03/2019 thì “sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu dùng làm thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu tại Điều 14 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (trong đó tại điểm b, Điều 14 có nêu: Đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm phải được sản xuất bởi cơ sở sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhập đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của Việt Nam). Do vậy, sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm đáp ứng yêu cầu áp dụng phương thức kiểm tra giảm theo điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (sản phẩm được sản xuất trong các cơ sở áp dụng một trong các hệ thống quản lý chất lượng GMP, HACCP, ISO 2200, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương). Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP trường hợp kiểm tra giảm sẽ do cơ quan hải quan thực hiện.”

Liên quan đến ý kiến trên của Cục Thú y, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thì Bộ NN&PTNT có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức, cá nhân được xuất khẩu các sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản vào Việt Nam, song đến nay, Bộ NN&PTNT vẫn chưa cung cấp danh sách này cho cơ quan hải quan nên cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở dữ liệu để thực hiện.

Ngoài ra, đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra an toàn thực phẩm; căn cứ theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thì chủ hàng có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 (đối với trường hợp áp dụng phương thức kiểm tra giảm) hoặc Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu (đối với trường hợp kiểm tra thông thường và kiểm tra chặt) theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 18 cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.

Tuy nhiên, đối chiếu với quy định tại Điều 4 của Nghị định thì sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản chưa qua chế biến, chưa đóng gói sẵn không thuộc đối tượng tự công bố sản phẩm; như vậy, tổ chức/ cá nhân nhập khẩu sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản không đáp ứng đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 nêu trên (đối với trường hợp kiểm tra giảm); doanh nghiệp không thể thực hiện việc kiểm tra an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật thủy sản tại các đơn vị kiểm tra nhà nước do Bộ NN&PTNT chỉ định (đối với trường hợp kiểm tra thông thường và kiểm tra giảm). Do vậy, đề nghị Cục Thú y sớm có hướng dẫn việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP .

Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan đã có ý kiến gửi Bộ NN&PTNT tại công văn số 1419/TCHQ-GSQL ngày 13/03/2019 trong đó có nêu “Theo quan điểm của Tổng cục Hải quan thì việc áp dụng mẫu Giấy chứng nhận vừa kiểm dịch vừa kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo mẫu số 11TS ban hành kèm theo quy định tại điểm 11 mục I Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT là phù hợp, đáp ứng tinh thần của các Nghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ về cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh.

Trong khi chờ ý kiến của Bộ NN&PTNT, để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, cơ quan hải quan hải quan căn cứ Thông báo kết quả kiểm dịch theo mẫu số 10TS ban hành theo Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT để giải quyết thông quan đối với các lô hàng động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu; Bộ NN&PTNT chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm đối với các lô hàng đã được thông quan.”

Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến để Quý Cục được biết./

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Mai Xuân Thành (để báo cáo);

- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố (biết, thực hiện);
- Lưu: VT,GQ1 (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Đức Hùng

 

Điều 14. Yêu cầu đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu

1. Sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu, trừ các thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, thực phẩm do tổ chức, cá nhân Việt Nam xuất khẩu sang nước ngoài nhưng bị trả về và các trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Có xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ có hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm đáp ứng quy định của Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đưa vào danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, thủy sản vào Việt Nam;

b) Đối với sản phẩm động vật trên cạn dùng làm thực phẩm, sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm: Phải được sản xuất bởi cơ sở sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của Việt Nam;

c) Mỗi lô hàng nhập khẩu có nguồn gốc động vật, thủy sản nhập khẩu phải kèm theo giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam).

2. Thủ tục đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở sản xuất, kinh doanh nêu tại khoản 1 Điều này vào danh sách xuất khẩu vào Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức, cá nhân được xuất khẩu các sản phẩm trên vào Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Áp dụng phương thức kiểm tra

1. Kiểm tra giảm áp dụng đối với lô hàng, mặt hàng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...
c) Được sản xuất trong các cơ sở áp dụng một trong các hệ thống quản lý chất lượng GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

1. Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra giảm:

a) Khi làm thủ tục hải quan, chủ hàng có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;

b) Cơ quan hải có trách nhiệm chọn ngẫu nhiên tối đa 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm tra giảm trong vòng 01 (một) năm để kiểm tra hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông quan hàng hóa. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Yêu cầu đối với sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm thực phẩm nhập khẩu
...
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan hải quan danh sách quốc gia, vùng lãnh thổ và tổ chức, cá nhân được xuất khẩu các sản phẩm trên vào Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 19. Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

1. Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra giảm:

a) Khi làm thủ tục hải quan, chủ hàng có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;

b) Cơ quan hải có trách nhiệm chọn ngẫu nhiên tối đa 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm tra giảm trong vòng 01 (một) năm để kiểm tra hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông quan hàng hóa. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.

2. Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra thông thường:

a) Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này đến cơ quan kiểm tra nhà nước hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia phân hệ Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương (nếu đã áp dụng);

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;

c) Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.

3. Trình tự, thủ tục kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra chặt:

a) Thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy mẫu, kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo yêu cầu và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;

c) Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.

4. Trường hợp ra Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này, cơ quan kiểm tra nhà nước quyết định các biện pháp xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật an toàn thực phẩm và báo cáo kết quả xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu với Bộ quản lý chuyên ngành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Hồ sơ đăng ký kiểm tra

1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra theo phương thức kiểm tra giảm bao gồm:

a) Bản tự công bố sản phẩm;

b) 03 (ba) Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra thông thường hoặc bản sao chứng thực hoặc bản chính hợp pháp hóa lãnh sự một trong các Giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực tại thời điểm nộp;

c) Trong trường hợp sản phẩm có nguồn gốc thủy sản và động vật trên cạn, trừ các sản phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản chính).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Tự công bố sản phẩm

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện tự công bố thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) trừ các sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 6 Nghị định này.

2. Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Hồ sơ đăng ký kiểm tra
...
2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra theo phương thức kiểm tra thông thường và phương thức kiểm tra chặt bao gồm:

a) Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản tự công bố sản phẩm;

c) 03 (ba) Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra chặt đối với các lô hàng, mặt hàng được chuyển đổi phương thức từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường (bản chính);

d) Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list);

đ) Trong trường hợp sản phẩm quy định tại Điều 14 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản chính), trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biến bán trực tiếp cho Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Hồ sơ đăng ký kiểm tra

1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra theo phương thức kiểm tra giảm bao gồm:

a) Bản tự công bố sản phẩm;

b) 03 (ba) Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra thông thường hoặc bản sao chứng thực hoặc bản chính hợp pháp hóa lãnh sự một trong các Giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực tại thời điểm nộp;

c) Trong trường hợp sản phẩm có nguồn gốc thủy sản và động vật trên cạn, trừ các sản phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản chính).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 798/GSQL-GQ1   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan   Người ký: Trần Đức Hùng
Ngày ban hành: 19/03/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Y tế - dược   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 798/GSQL-GQ1

255

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
410495