• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật quy hoạch


Văn bản pháp luật về Khu công nghiệp khu chế xuất và khu kinh tế

 

Công văn 800/TTg-CN bổ sung quy hoạch khu công nghiệp thuộc khu công nghiệp và đô thị dịch vụ Lý Thường Kiệt, tỉnh Hưng Yên vào Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Tải về Công văn 800/TTg-CN
Bản Tiếng Việt

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 800/TTg-CN
V/v: Bổ sung quy hoạch khu công nghiệp thuộc khu công nghiệp và đô thị dịch vụ Lý Thường Kiệt, tỉnh Hưng Yên vào Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2020

 

Kính gửi:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.

Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (các Công văn số 9287/BKHĐT-QLKKT ngày 27 tháng 12 năm 2018; số 3600/BKHĐT-QLKKT ngày 02 tháng 6 năm 2020) về việc bổ sung quy hoạch khu công nghiệp thuộc khu công nghiệp và đô thị dịch vụ Lý Thường Kiệt, tỉnh Hưng Yên vào Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020, căn cứ ý kiến thống nhất các cơ quan tại cuộc họp ngày 23 tháng 6 năm 2020 Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:

1. Đồng ý bổ sung quy hoạch các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 như đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn nêu trên, cụ thể:

a) Bổ sung 03 khu công nghiệp, gồm: khu công nghiệp sạch (quy mô diện tích là 143,08 ha; vị trí tại xã Hồng Tiến - huyện Khoái Châu và xã Xuân Trúc - huyện Ân Thi), khu công nghiệp số 03 (quy mô diện tích là 159,71 ha; vị trí tại xã Hồng Tiến - huyện Khoái Châu, xã Lý Thường Kiệt - huyện Yên Mỹ và xã Xuân Trúc - huyện Ân Thi) và khu công nghiệp số 01 (quy mô diện tích là 263,85 ha; vị trí tại xã Lý Thường Kiệt và xã Tân Việt - huyện Yên Mỹ, xã Xuân Trúc - huyện Ân Thi) vào Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm năm 2020.

b) Các khu công nghiệp khác nằm trong quy hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 được phê duyệt tại các Công văn số 1308/TTg-KTN ngày 17 tháng 6 năm 2016, số 1181/TTg-CN ngày 11 tháng 8 năm 2017 và số 1199/TTg-CN ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ không thay đổi.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên:

a) Tách phần diện tích khu cảng thông quan nội địa (diện tích 147,4 ha) và đất đô thị dịch vụ (diện tích là 456,9 ha) ra khỏi đề xuất bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất cảng và đất đô thị, dịch vụ.

b) Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác về quy mô diện tích, vị trí đề xuất bổ sung quy hoạch khu công nghiệp; tích hợp nội dung bổ sung quy hoạch khu công nghiệp vào quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật có liên quan; không để xảy ra các tranh chấp, khiếu kiện trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch; tiếp thu ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan.

c) Thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo chỉ tiêu đã được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018, đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 58 Luật Đất đai, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan. Có kế hoạch bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả đất trồng lúa khác để bù lại phần đất trồng lúa bị chuyển đổi theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai.

d) Thực hiện đồng bộ việc quy hoạch, phát triển các khu công nghiệp với các công trình nhà ở công nhân, các công trình xã hội và văn hóa thể thao cho người lao động trong khu công nghiệp; đảm bảo việc cung cấp hạ tầng kỹ thuật và xã hội ngoài hàng rào phục vụ cho hoạt động của khu công nghiệp.

đ) Xây dựng phương án đảm bảo hành lang an toàn đối với các khu công nghiệp hiện hữu nằm dọc theo các tuyến đường chính (cao tốc, quốc lộ). Có kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng của Tỉnh để hỗ trợ các khu công nghiệp trong trường hợp cần mở rộng các tuyến đường kết nối với khu công nghiệp. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải triển khai các biện pháp tổ chức giao thông; chỉ đạo cơ quan có liên quan và nhà đầu tư xây dựng phương án đấu nối theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn và tránh ùn tắc giao thông trong quá trình triển khai thực hiện dự án, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ.

e) Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng và thu hút các dự án thứ cấp đối với phần diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê còn lại chưa lấp đầy. Chỉ đạo Tổng Công ty phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam báo cáo tiến độ cụ thể thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để sớm đưa khu công nghiệp Lý Thường Kiệt (300 ha) và khu công nghiệp Tân Dân (200 ha) đi vào hoạt động.

Xây dựng định hướng thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, đảm bảo thuận lợi cho việc phát triển, tăng cường các liên kết sản xuất trong khu công nghiệp; triển khai đầu tư xây dựng các khu công nghiệp đúng tiến độ, sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai và đảm bảo tính khả thi của quy hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn.

g) Xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các hộ dân bị thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp, đảm bảo phù hợp với tốc độ triển khai các khu công nghiệp; triển khai phương án đào tạo, tạo việc làm mới cho số lao động thuộc diện bị thu hồi đất; đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng nhà ở công nhân và các công trình phúc lợi xã hội cho người lao động tại các khu công nghiệp để đảm bảo điều kiện sống, làm việc của người lao động./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ: TN&MT, CT, XD, QP,GTVT, NN&PTNT;
- Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
Các Vụ: TH, NN, KTTH, QHĐP;
- Lưu: VT, CN (3)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trịnh Đình Dũng

 

 

 

Điều 58. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

1. Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:

a) Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

2. Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận bằng văn bản của các bộ, ngành có liên quan.

3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;

b) Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 134. Đất trồng lúa

1. Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần thiết phải chuyển một phần diện tích đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác thì Nhà nước có biện pháp bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.

Nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.

2. Người sử dụng đất trồng lúa có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; không được chuyển sang sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối và vào mục đích phi nông nghiệp nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 800/TTg-CN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ   Người ký: Trịnh Đình Dũng
Ngày ban hành: 29/06/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Công nghiệp, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 800/TTg-CN

200

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
446532