• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật chuyển giao công nghệ


 

Công văn 862/BKHCN-ĐTG năm 2018 về áp dụng pháp luật cho hợp đồng chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Tải về Công văn 862/BKHCN-ĐTG
Bản Tiếng Việt

BKHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 862/BKHCN-ĐTG
V/v kiến nghị của Công ty TNHH Yoon & Yang

Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Yoon & Yang

Bộ Khoa học và Công nghệ nhận Công văn số 2734/VPCP-ĐMDN ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu và trả lời kiến nghị của Công ty TNHH Yoon & Yang về việc áp dụng pháp luật cho hợp đồng chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài, sau khi nghiên cứu nội dung kiến nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến như sau:

Hiện nay, Luật Chuyển giao công nghệ 2006 vẫn còn hiệu lực, nếu các bên ký kết và thực hiện hợp đồng chuyn giao công nghệ trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 thì tuân thủ theo Luật Chuyển giao công nghệ 2006.

Trong trường hợp các bên ký kết hợp đồng sau ngày 01 tháng 7 năm 2018 thì tuân thủ theo Luật Chuyển giao công nghệ 2017. Về việc áp dụng pháp luật trong các hợp đồng chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài, căn cứ khoản 3 Điều 22 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, căn cứ Điều 3 và Điều 683 Bộ Luật Dân sự, hợp đồng chuyn giao công nghệ là một trong những giao dịch dân sự, do vậy, khi ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, Công ty TNHH Yoon & Yang và đi tác Hàn Quốc có thể áp dụng pháp luật Hàn Quốc nếu cả hai bên cùng thống nht áp dụng và các quy định về chuyển giao công nghệ của pháp luật Hàn Quốc không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Trên đây là ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc áp dụng pháp luật đi với hợp đng chuyn giao công nghệ có yếu tố nước ngoài, xin gửi Quý Công ty để nghiên cứu và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b.
cáo);
- Lưu; VT,Vụ ĐTG.

KT. BTRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Tùng

 

Điều 22. Giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
...
3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
...
Điều 683. Hợp đồng

1. Các bên trong quan hệ hợp đồng được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng đó được áp dụng.

2. Pháp luật của nước sau đây được coi là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng:

a) Pháp luật của nước nơi người bán cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng mua bán hàng hóa;

b) Pháp luật của nước nơi người cung cấp dịch vụ cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng dịch vụ;

c) Pháp luật của nước nơi người nhận quyền cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;

d) Pháp luật của nước nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc đối với hợp đồng lao động. Nếu người lao động thường xuyên thực hiện công việc tại nhiều nước khác nhau hoặc không xác định được nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng lao động là pháp luật của nước nơi người sử dụng lao động cư trú đối với cá nhân hoặc thành lập đối với pháp nhân;

đ) Pháp luật của nước nơi người tiêu dùng cư trú đối với hợp đồng tiêu dùng.

3. Trường hợp chứng minh được pháp luật của nước khác với pháp luật được nêu tại khoản 2 Điều này có mối liên hệ gắn bó hơn với hợp đồng thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước đó.

4. Trường hợp hợp đồng có đối tượng là bất động sản thì pháp luật áp dụng đối với việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản, thuê bất động sản hoặc việc sử dụng bất động sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là pháp luật của nước nơi có bất động sản.

5. Trường hợp pháp luật do các bên lựa chọn trong hợp đồng lao động, hợp đồng tiêu dùng có ảnh hưởng đến quyền lợi tối thiểu của người lao động, người tiêu dùng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.

6. Các bên có thể thỏa thuận thay đổi pháp luật áp dụng đối với hợp đồng nhưng việc thay đổi đó không được ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba được hưởng trước khi thay đổi pháp luật áp dụng, trừ trường hợp người thứ ba đồng ý.

7. Hình thức của hợp đồng được xác định theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó. Trường hợp hình thức của hợp đồng không phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó, nhưng phù hợp với hình thức hợp đồng theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng hoặc pháp luật Việt Nam thì hình thức hợp đồng đó được công nhận tại Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 862/BKHCN-ĐTG   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ   Người ký: Trần Văn Tùng
Ngày ban hành: 02/04/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Khoa học, công nghệ   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 862/BKHCN-ĐTG

339

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
394177