• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Theo dõi tình hình thi hành pháp luật


 

Công văn 924/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL về thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2020 do Bộ Tư pháp ban hành

Tải về Công văn 924/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 924/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL
V/v triển khai thc hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2020

Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2020

 

Kính gửi:

- Các b, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thực hiện Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/07/2012 của Chính ph về theo dõi tình hình thi hành pháp luật, Bộ trưng Bộ Tư pháp đã ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành và lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2020 (kèm theo Quyết định số 76/QĐ-BTP ngày 15/01/2020). Để bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2020, Bộ Tư pháp đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, triển khai thực hiện một số công việc sau đây:

1. Tổ chức phổ biến, quán triệt tới các cơ quan, đơn vị trực thuộc nội dung Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/07/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (Nghị định s 32/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2020).

2. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các hoạt động theo dõi thi hành pháp luật và xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật theo quy định của Nghị định 59/2012/NĐ-CP và Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm 2020 của bộ, ngành và địa phương ban hành. Trong đó, chú trọng thực hiện đầy đủ các hoạt động theo dõi thi hành pháp luật, xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật thuộc tiêu chí chấm điểm chỉ số cải cách hành chính hằng năm, cụ thể là:

- Thu thập, tiếp nhận, xử lý thông tin (qua các báo cáo công tác, phương tiện thông tin đại chúng...) về tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý;

- Kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật theo đúng chương trình, kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật được cấp có thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương phê duyệt;

- Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP.

3. Quan tâm, bố trí đủ kinh phí thực hiện các hoạt động theo dõi thi hành pháp luật, xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn số 225/BTC-HCSN ngày 07/01/2020 về việc hướng dẫn kinh phí bảo đảm thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật (xin gửi kèm theo Công văn này).

4. Phối hp chặt chẽ với Bộ Tư pháp trong việc triển khai các hoạt động theo dõi thi hành pháp luật năm 2020 nêu tại Quyết định số 76/QĐ-BTP ngày 15/01/2020 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành và lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2020. Theo dự kiến, Bộ Tư pháp sẽ chủ trì, phối hp với các bộ, ngành liên quan tiến hành kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dự kiến tổ chức trong Quý II, III/2020).

5. Xây dựng, ban hành chế độ báo cáo định kỳ hằng năm của bộ, ngành và địa phương về công tác theo dõi thi hành pháp luật, trong đó quy định rõ thời hạn báo cáo, thời điểm chốt số liệu của từng ngành, từng cấp báo cáo, bảo đảm phù hợp với Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/03/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP .

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo định kỳ hằng năm về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đúng quy định của Nghị định số 32/2020/NĐ-CP nêu trên. Theo đó, báo cáo được gửi về Bộ Tư pháp chậm nhất vào ngày 10/12/2020 để kịp thời tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Trên đây là hướng dẫn triển khai thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật năm 2020, Bộ Tư pháp gửi tới Quý Cơ quan để biết, thực hiện.

Trân trọng!

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Cổng thông tin điện tử Bộ TP (để đăng);
- Lưu: VT, Cục QLXLVPHC&TDTHPL (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đặng Hoàng Oanh

 

Điều 14. Xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật

1. Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo các nội dung sau đây:

a) Ban hành kịp thời, đầy đủ các văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật;

b) Thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tập huấn, phổ biến pháp luật; bảo đảm về tổ chức, biên chế, kinh phí và các điều kiện khác cho thi hành pháp luật;

c) Kịp thời tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực;

d) Thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật và trong áp dụng pháp luật;

đ) Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật;

e) Thực hiện các biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của Bộ Tư pháp hoặc của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

Ủy ban nhân dân cấp dưới có trách nhiệm xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.

*Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 32/2020/NĐ-CP
Xem nội dung VB

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật
...
5. Bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 vào Điều 14 như sau:

“3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật; tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc kịp thời xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật; tổng hợp việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong báo cáo hằng năm gửi Bộ Tư pháp.

4. Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật phải báo cáo bằng văn bản về tình hình, kết quả thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục hạn chế, tồn tại và xử lý hành vi vi phạm được phát hiện trong quá trình theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

Đối với các kiến nghị về việc sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật hằng năm do Bộ Tư pháp gửi Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm báo cáo tình hình xử lý các kiến nghị này gửi Bộ Tư pháp trong quý I năm sau kỳ báo cáo.

5. Trong trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật hoặc quyết định áp dụng pháp luật chưa bảo đảm tính chính xác, vi phạm quy định pháp luật về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải ban hành văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền kịp thời đính chính, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, ban hành mới văn bản theo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp phát hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải kịp thời xử lý văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền được quy định tại Điều 118, Điều 119 và Điều 120 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 924/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp   Người ký: Đặng Hoàng Oanh
Ngày ban hành: 17/03/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 924/BTP-QLXLVPHC&TDTHPL

240

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
440357