• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


 

Công văn 9794/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Tải về Công văn 9794/CT-TTHT
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.
HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9794/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH Sô cô la Marou
Địa chỉ: 120/4 đường số 13, KP4, P. Bình Chiểu, Q.Thủ Đức, TP HCM
Mã số thuế: 0311389477

 

Trả lời văn thư số 07/MR/2014 ngày 21/10/2014 của Công ty về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 7a Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung khoản 1 Điều 22 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:

Nguyên tắc khai thuế

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này.”

Căn cứ Khoản 2.4 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp theo trình bày Công ty có ký hợp đồng thuê mặt bằng của cá nhân tại tỉnh Đồng Nai để làm “nhà lên men hạt cacao”, doanh thu cho thuê hàng năm dưới một trăm triệu đồng thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này. Khi chi trả tiền thuê mặt bằng Công ty lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN. Công ty căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập chi nhánh là “nhà lên men hạt cacao” tại Đồng Nai; Hợp đồng thuê; Bảng kê 01/TNDN và chứng từ thanh toán tiền để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC
;
- Phòng KT2;
-
Lưu: HC, TTHT.
3537_ 269978 (22/10/2014)
vu.duc.hien

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 9794/CT-TTHT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh   Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày ban hành: 14/11/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 9794/CT-TTHT

140

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
272322