Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động cho NLĐ nước ngoài

Không phải mọi trường hợp NLĐ nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam đều phải xin giấy phép lao động mà sẽ có những trường hợp được miễn. Dưới đây là toàn bộ hướng dẫn về thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động NLĐ nước ngoài.

giấy phép lao động

Thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động cho NLĐ nước ngoài (Ảnh minh hoạ)

1. Trường hợp được miễn (không thuộc diện cấp) giấy phép lao động

Theo Điều 172 Bộ luật lao động 2012 và khoản 2 Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 11 Nghị định 140/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp NLĐ nước ngoài được miễn giấy phép lao động, bao gồm:

  1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

  2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

  3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

  4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

  5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

  6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

  7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng NSDLĐ phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

  9. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

  10. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

  11. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

  12. Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

  13. Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

  14. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

  15. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

  16. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

  17. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên;

  18. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

  19. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Lưu ý, theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 35/2016/TT-BCT, căn cứ xác định NLĐ nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ với WTO không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

  • Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam;

  • Hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định tại Phụ lục I Thông tư 35/2016/TT-BCT;

  • NLĐ nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 35/2016/TT-BCT quy định căn cứ xác định NLĐ nước ngoài là lao động kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ với WTO không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao gồm:

  • Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam;

  • Hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định tại Phụ lục II Thông tư 35/2016/TT-BCT;

  • NLĐ nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Hồ sơ xác nhận miễn giấy phép lao động

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, hồ sơ xác nhận miễn giấy phép lao động, bao gồm:

 1. Văn bản đề nghị xác nhận NLĐ nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

2. Các giấy tờ để chứng minh NLĐ nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cụ thể:

  • Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử NLĐ sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam có nêu vị trí công việc, chức danh công việc và thời gian làm việc;

  • Văn bản chứng minh NLĐ nước ngoài là chuyên gia thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư 40/2016/TT- BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 11/2016/NĐ-CP;

  • Văn bản chứng minh NLĐ nước ngoài là lao động kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 40/2016/TT- BLĐTBXH;

  • Văn bản chứng minh NLĐ nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH;

  • Văn bản chứng minh hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động trong phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định tại các Phụ lục của Thông tư này là một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện; Giấy phép thành lập Chi nhánh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

3. Giấy tờ chứng minh NLĐ nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Nơi nộp hồ sơ miễn giấy phép lao động

Đối với doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp: Ban quản lý các khu công nghiệp cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Đối với doanh nghiệp có trụ sở thông thường: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Các trường hợp tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội,… theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH: Cục việc làm - Bộ lao động - Thương binh và xã hội.

5. Thời hạn giải quyết miễn giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, NSDLĐ đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận NLĐ nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày NLĐ nước ngoài bắt đầu làm việc.

Tuy nhiên, không phải làm thủ tục xác nhận NLĐ nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trong các trường hợp sau:

  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;

  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi NSDLĐ. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Lê Vy

246

Gởi câu hỏi
Văn bản liên quan