• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giáo dục


 

Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2017 về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành giáo dục tỉnh Phú Thọ

Tải về Chỉ thị 10/CT-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/CT-UBND

Phú Thọ, ngày 30 tháng 8 năm 2017

 

CHỈ THỊ

VỀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM HỌC 2017 - 2018 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH PHÚ THỌ

Trên cơ sở kết quả đạt được trong năm học 2016 - 2017 về triển khai thực hiện 09 nhóm nhiệm vụ chủ yếu và 05 nhóm giải pháp cơ bản của Ngành. Năm học 2017 - 2018, ngành Giáo dục tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Nghị quyết của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020, tiếp tục triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Thực hiện Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng, Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017 - 2018 của ngành Giáo dục, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các trường đại học trên địa bàn tỉnh chỉ đạo, thực hiện tốt các nhóm nhiệm vụ sau:

I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG

Tăng cường nền nếp, kỷ cương, dân chủ trong nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo; quan tâm phát triển phẩm chất, năng lực người học; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh, sinh viên. Giáo dục mầm non tiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Giáo dục phổ thông tập trung đổi mới phương thức dạy học; chú trọng việc học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn với giáo dục gia đình và cộng đồng; khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm, thu, chi trái quy định. Giáo dục đại học tiếp tục đẩy mạnh tự chủ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gắn đào tạo với nhu cầu của xã hội để sinh viên ra trường có việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Giáo dục thường xuyên thực hiện đa dạng hóa nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân, góp phần xây dựng xã hội học tập.

II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Rà soát, quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo.

Xây dựng hệ thống quy hoạch cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông sau khi Bộ chuẩn kỹ thuật quy hoạch cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông cấp tỉnh, thành phố được ban hành.

Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp học gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Củng cố, phát triển trường mầm non tư thục trên địa bàn thành phố Việt Trì và những nơi có điều kiện thuận lợi. Đối với các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn có lộ trình sắp xếp điểm trường, lớp hợp lý, trong đó chú ý đối với cấp học mầm non và tiểu học.

2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp.

Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả khâu đột phá trong thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, khóa XII) trong toàn Ngành.

Trên cơ sở quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thực hiện rà soát, quản lý, sắp xếp đội ngũ giáo viên các cấp một cách phù hợp, tránh tình trạng thừa, thiếu cục bộ; đảm bảo số lượng giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu, chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới. Chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực, đặc biệt là năng lực quản trị nhà trường cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp.

Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non, phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo; tạo điều kiện để giáo viên các cấp hoàn thiện bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, đảm bảo cho việc bổ nhiệm, thi/xét thăng hạng và xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp đúng quy định.

3. Đổi mới chương trình giáo dục mầm non, phổ thông; đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp và phân luồng trong giáo dục phổ thông.

Tập trung triển khai thực hiện chương trình GDMN sau chỉnh sửa, tiếp tục đổi mới các hoạt đng chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm “giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”, tiếp tục nâng cao chất lượng đối với trường mầm non công lập và tư thục. Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số và giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập.

Các cơ sở giáo dục cần chủ động điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông hiện hành, xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng tinh giản sao cho phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của mỗi cơ sở giáo dục, từng bước tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới. Tích cực chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng mô hình trường học gắn với thực tiễn, sản xuất, kinh doanh tại địa phương trên cơ sở đó để nhân rộng mô hình. Đổi mới nội dung và phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực hiện chương trình hiện hành theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; tăng cường các giải pháp định hướng phân luồng học sinh trung học thông qua việc giao quyền cho các nhà trường chủ động điều chỉnh nội dung và phương thức giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông phù hợp với điều kiện thực tiễn.

Bố trí đủ số lượng và bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên làm công tác giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học phổ thông; từng bước nâng cao hiệu quả công tác giáo dục hướng nghiệp, giúp học sinh có nhận thức rõ về định hướng nghề nghiệp.

Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh; tăng cường an ninh, an toàn trường học, xây dựng văn hóa học đường, văn hóa trong sử dụng mạng xã hội và môi trường giáo dục nhà trường lành mạnh, dân chủ, kỷ cương.

4. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo.

Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ngoại ngữ ở các cấp học, bậc học, ngành học; chú trọng bồi dưỡng đào tạo lại đối với đội ngũ giáo viên, nâng chuẩn giáo viên nhằm nâng cao năng lực và nghiệp vụ sư phạm của giáo viên ngoại ngữ, đạt trình độ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Đẩy mạnh việc chuẩn hóa năng lực đội ngũ giáo viên tiếng Anh đồng bộ các cấp học trên địa bàn toàn tỉnh để mở rộng triển khai chương trình tiếng Anh hệ 10 năm. Thực hiện công tác khảo sát, đánh giá năng lực ngoại ngữ đảm bảo minh bạch, khách quan, công bằng.

Quan tâm dành kinh phí đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đáp ứng đủ nhu cầu tối thiểu về thiết bị dạy học ngoại ngữ trong các nhà trường, các cấp học.

Khuyến khích triển khai dạy học song ngữ tiếng Anh đối với môn Toán và các môn khoa học tự nhiên ở Trường THPT Chuyên Hùng Vương và các trường phổ thông khác có đủ điều kiện. Tích cực triển khai xây dựng trường học điển hình về dạy và học ngoại ngữ theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục, nghiên cứu khoa học theo Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

Phát triển hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng đồng bộ, hiện đại từ Sở đến các cơ quan, cơ sở giáo dục trong toàn tỉnh. Sử dụng thống nhất toàn ngành các cơ sở dữ liệu về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học và hệ thống phần mềm quản lý trường học dùng chung theo Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Tăng cường sử dụng sổ điện tử trong nhà trường; tập trung xây dựng và khai thác sử dụng có hiệu quả kho bài giảng e-learning, kho học liệu số của ngành phục vụ nhu cầu tự học và đổi mới, sáng tạo trong hoạt động dạy và học; thí điểm thực hiện mô hình trường học thông minh từ năm học 2017-2018 theo lộ trình cụ thể; cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

Áp dụng phương pháp học trực tuyến (e-learning), kết hợp giữa phương pháp học truyền thống với học trực tuyến (blended learning) để tạo thuận lợi cho nhiều người học tập, nâng cao chất lượng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

6. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo

Tăng cường tự chủ của các nhà trường trong việc xây dựng kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường; đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường học gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục.

Các trường đại học tăng tính chủ động gắn với nâng cao năng lực quản trị nhà trường; kiện toàn đảm bảo các điều kiện để Hội đồng trường thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định. Công khai thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng, các hoạt động cơ bản của nhà trường, tỷ lệ sinh viên có việc làm và các thông tin khác theo quy định để người học lựa chọn và các bên liên quan cùng giám sát.

7. Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo

Các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh chủ động và tích cực mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, liên kết đào tạo, công nhận tín chỉ, liên thông chương trình, đồng cấp bằng với các trường đại học được kiểm định trong nước và nước ngoài; phát triển các chương trình trao đổi sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý với các cơ sở giáo dục nước ngoài.

Nâng cấp Trường THPT Chuyên Hùng Vương trở thành trường theo hướng tiếp cận trường quốc tế; liên kết hợp tác với các trường phổ thông năng khiếu ở một số nước có nền giáo dục phổ thông phát triển để tăng cường học hỏi, trao đổi kinh nghiệm.

8. Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo.

Tiếp tục thực hiện rà soát hệ thống trường lớp, xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đối với các trường thực hiện dạy học 2 buổi/ngày. Hoàn thành kế hoạch xây dựng, duy trì trường học đạt chuẩn quốc gia năm 2017, thực hiện kế hoạch năm 2018 gắn với việc thực hiện các tiêu chí phát triển nông thôn mới của tỉnh.

Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để khắc phục tình trạng trường, lớp học chưa được kiên cố hóa ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học; mở rộng quy mô lớp học để giảm sĩ số học sinh ở khu vực thành thị.

Tiếp tục thực hiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2014 - 2015, lộ trình đến năm 2020. Thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông sau khi được ban hành.

Xác định thực trạng và nhu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cho từng đơn vị; xây dựng kế hoạch tổng thể chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị trường học đồng bộ với lộ trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

9. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.

Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục cơ bản, giáo dục chất lượng cao ở cấp phổ thông, củng cố và nâng cao năng lực của các trường trọng điểm ở cấp huyện và Trường THPT chuyên Hùng Vương.

Tăng cường công tác tư vấn nghề nghiệp, việc làm và hỗ trợ kiến thức khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên. Mở rộng quan hệ hợp tác giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ. Chỉ đạo, hỗ trợ các cơ sở đào tạo phối hợp với các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động trong công tác đào tạo để gắn đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động trong và ngoài nước.

Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng đào tạo và chuyển giao công nghệ; thành lập các nhóm giảng dạy - nghiên cứu và đầu tư đồng bộ để kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, nhất là đào tạo sau đại học với nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

Tăng cường liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học có uy tín trong nước và trên thế giới; đào tạo những ngành mà trường đối tác có thế mạnh và đáp ứng yêu cầu của thị trường; tăng cường liên kết đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu của đội ngũ giảng viên các trường đại học.

III. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN

1. Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về giáo dục và đào tạo.

Rà soát văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục nhằm phát hiện các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với thực tế, không đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế.

Đẩy mạnh cải cách hành chính về giáo dục và đào tạo; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, bảo đảm gọn nhẹ; đẩy mạnh triển khai thực hiện các dịch vụ công trực tuyến. Xây dựng và ban hành cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật.

Tập trung tham gia góp ý, xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục đại học. Đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị gắn với đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao.

2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp.

Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục chủ chốt ở các cấp, các trường để tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý phong phú, có chất lượng; thực hiện bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ chủ chốt các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục, đảm bảo phù hợp với năng lực, sở trường của từng cán bộ, góp phần nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành, quản trị nhà trường.

Thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ quản lý theo chuẩn; thực hiện công tác bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục các cấp căn cứ năng lực quản lý, lãnh đạo và đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn chức danh theo quy định; tăng cường hơn nữa kỷ cương, kỷ luật đối với cán bộ quản lý giáo dục.

3. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo.

Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng hiệu quả, bố trí hợp lý cho chi đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; tăng cường xã hội hóa giáo dục, nâng cao hiệu quả, đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục và đào tạo.

Tăng cường các giải pháp đẩy mạnh thu hút các nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư vào giáo dục.

Thực hiện có hiệu quả xây dựng nhà công vụ, nhà bán trú cho giáo viên, học sinh để phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

4. Đẩy mạnh công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.

Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường chuẩn quốc gia đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông giai đoạn 2017-2020 theo hướng tích hợp hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và hoạt động công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia theo định hướng của Bộ GD&ĐT.

Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ chuyên gia đánh giá ngoài đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng để thực hiện đồng thời hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và hoạt động công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia; tăng cường công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài đảm bảo trung thực, khách quan, giúp các cơ sở giáo dục không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục.

Tiếp tục thực hiện công tác khảo thí theo hướng đánh giá năng lực người học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tập trung nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý các kỳ thi; đổi mới mạnh mẽ công tác tổ chức để các kỳ thi diễn ra nghiêm túc, đảm bảo công bằng, khách quan, chính xác, tin cậy, minh bạch, tạo thuận lợi tối đa cho người dạy và người học.

5. Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông.

Đẩy mạnh công tác truyền thông của ngành Giáo dục năm học 2017 - 2018; xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông một cách cụ thể, bài bản, chuyên nghiệp.

Nội dung thông tin, tuyên truyền tập trung vào các hoạt động đổi mới của ngành, trong đó đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền để thống nhất nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia, đánh giá, phản biện của xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo. Làm tốt công tác truyền thông nội bộ.

Đa dạng hóa các hình thức thông tin, truyền thông, chủ động cung cấp thông tin gương người tốt việc tốt, biểu dương những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến; chủ động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và các chỉ đạo của ngành, giám sát, kiểm tra và có chế tài thực hiện chính sách, pháp luật về giáo dục.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị năm học, kịp thời báo cáo, phản ánh tình hình, đề xuất các giải pháp chỉ đạo, giải quyết những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành của tỉnh.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học 2017-2018 đúng yêu cầu đề ra; quan tâm đúng mức công tác đầu tư xây dựng, duy trì trường học đạt chuẩn quốc gia, cơ sở vật chất trường, lớp học và trang thiết bị dạy học; giải quyết các vấn đề về biên chế, chế độ chính sách, kinh phí; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học; tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và các vấn đề khác liên quan đến các hoạt động của ngành Giáo dục.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành

Phối hợp chặt chẽ Sở Giáo dục và Đào tạo để chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục, các đơn vị trường học trên địa bàn tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2017-2018; đầu tư xây dựng, duy trì trường học đạt chuẩn quốc gia theo Kế hoạch gắn với việc thực hiện các tiêu chí phát triển nông thôn mới; đồng thời thực hiện nghiêm công tác thanh tra, kiểm tra để chấn chỉnh, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực và xử lý nghiêm các sai phạm trong các đơn vị giáo dục; đặc biệt các sai phạm về thu, chi, dạy thêm, học thêm.

Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành giáo dục thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2017-2018.

Căn cứ Quy hoạch phát triển giáo dục của tỉnh, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp, quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở...; bố trí giáo viên đảm bảo chuẩn, đúng định mức, đáp ứng yêu cầu dạy và học phù hợp tình hình thực tế và các quy định của pháp luật, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả cao nhất nhân lực, vật lực hiện có.

4. Trường Đại học Hùng Vương phối hợp tốt với các trường đại học, các cơ quan liên quan để xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên mầm non, phổ thông nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Hiệu trưởng các trường đại học trên địa bàn tỉnh tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2017 - 2018.

5. Báo Phú Thọ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng giao tiếp điện tử tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác triển khai và kết quả thực hiện các nhiệm vụ của ngành Giáo dục; phát hiện và đưa tin kịp thời những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018.

6. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh Phú Thọ và các đoàn thể trong tỉnh tiếp tục tuyên truyền sâu rộng trong đoàn viên, hội viên và nhân dân về nhiệm vụ công tác giáo dục và đào tạo năm học 2017 - 2018, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động phối hợp với ngành Giáo dục thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu trong năm học.

Chỉ thị này được phổ biến tới cán bộ, công chức, viên chức ở các cấp quản lý giáo dục, nhà giáo ở các cơ sở giáo dục để quán triệt và thực hiện. Yêu cầu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT (báo cáo);
- TT: TU, HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT;
- UBMTTQ tỉnh;
- Các đoàn thể nhân dân của tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Các trường ĐH trên địa bàn tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh, Báo Phú Thọ (đưa tin);
- CVP, các PCVP;
- TTCB - TH, NCTH;
- Lưu: VT, VX4 (100b).

CHỦ TỊCH




Bùi Minh Châu

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 10/CT-UBND   Loại văn bản: Chỉ thị
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ   Người ký: Bùi Minh Châu
Ngày ban hành: 30/08/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Chỉ thị 10/CT-UBND

424

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
365348