• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Ban cán sự Đảng


Văn bản pháp luật về Đại hội Đại biểu Đảng bộ

 

Hướng dẫn 03-HD/TW năm 2020 về thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Tải về Hướng dẫn 03-HD/TW
Bản Tiếng Việt

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
--------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số: 03-HD/TW

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2020

 

HƯỚNG DẪN

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ THỰC HIỆN QUY CHẾ BẦU CỬ TRONG ĐẢNG

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XII;

- Căn cứ Quyết định số 244-QĐ/TW, ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về việc ban hành Quy chế bầu cử trong Đảng,

Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:

1. Về đối tượng và phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

Khi tổ chức đảng chuẩn bị nhân sự là cấp ủy viên, đảng viên để giới thiệu ứng cử, bầu vào các chức danh lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân từ Trung ương đến cơ sở thì phải thực hiện theo Điều 13 Quy chế bầu cử trong Đảng và các quy định, hưng dẫn có liên quan.

2. Về số lượng và danh sách đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội; cơ quan tiếp nhận hồ sơ ứng cử, đề cử của đảng viên (Khoản 1, Khoản 2, Điều 4)

2.1. Cấp ủy triệu tập đại hội dự kiến số lượng và danh sách đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội, trình đại hội biểu quyết thông qua.

2.2. Cấp ủy triệu tập đại hội giao ban tổ chức của cấp ủy tiếp nhận, hướng dẫn hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đối với các trường hp ứng cử, đề cử (theo các Khoản 4.1 và 4.2, Mục 4 của Hướng dẫn này).

3. Về kiểm phiếu bằng máy vi tính (Điều 7)

Nếu kiểm phiếu bằng máy vi tính, cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy cấp triệu tập đại hội phải lựa chọn nhân viên kỹ thuật bảo đảm tiêu chuẩn chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, bảo đảm công tác bảo mật, giới thiệu cho đoàn chủ tịch đại hội xem xét, quyết định việc sử dụng. Thống nhất sử dụng phần mềm kiểm phiếu do Quân ủy Trung ương chỉ đạo sản xuất, bảo đảm tính bảo mật; Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm quản lý, cung cấp.

4. Về thủ tục, hồ sơ ứng cử, đề cử (Điều 10, Điều 12)

4.1. Việc ứng cử, đề cử ở đại hội đại biểu đảng bộ cơ sở:

- Đảng viên chính thức không phải là đại biểu đại hội nếu ứng cử để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì làm đơn ứng cử (Mẫu số 1) nộp đảng ủy cơ sở.

- Đại biểu chính thức của đại hội khi đề cử đảng viên chính thức không phải là đại biểu của đại hội để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì chuẩn bị phiếu đề cử (Mẫu số 2) nộp cho đoàn chủ tịch đại hội; phiếu đề cử phải có ý kiến đồng ý của người được đề cử.

4.2. Việc ứng cử, đề cử ở đại hội đảng bộ cấp huyện và tương đương trở lên

a) Thủ tục, hồ sơ ứng cử

- Đại biểu chính thức ở đại hội đại biểu nếu ứng cử để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì làm đơn ứng cử (Mẫu số 1) nộp đoàn chủ tịch đại hội.

- Đảng viên chính thức không phải là đại biểu đại hội nếu ứng cử để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì nộp hồ sơ ứng cử cho cơ quan tổ chức của cấp ủy triệu tập đại hội chậm nhất là 15 ngày làm việc trước ngày khai mạc đại hội. Hồ sơ của người ứng cử thực hiện theo Phụ lục số 01 kèm theo Hướng dẫn này.

b) Thủ tục, hồ sơ đề cử

Đại biểu chính thức của đại hội nếu đề cử đảng viên chính thức trong đảng bộ không phải là đại biểu của đại hội để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì chuẩn bị hồ sơ đề cử, nộp đoàn chủ tịch đại hội. Hồ sơ đề cử thực hiện theo Phụ lục số 02 kèm theo Hướng dẫn này.

4.3. Tại đại hội (hội nghị), nếu việc ứng cử, đề cử được tổ chức tại các đoàn đại biểu thì trưởng đoàn đại biểu tổng hợp danh sách những người ứng cử, được đề cử (không lấy danh nghĩa đoàn đại biểu đề cử; không biểu quyết danh sách ứng cử, đề cử tại đoàn) nộp đoàn chủ tịch đại hội (hội nghị).

4.4. Việc ứng cử, đề cử đối với cấp ủy viên từ chi bộ đến Ban Chấp hành Trung ương thực hiện theo Điều 13 Quy chế bầu cử trong Đảng.

5. Về trách nhiệm của người đề cử trong việc giới thiệu nhân sự tham gia cấp ủy tại đại hội (Điều 11)

Tại đại hội, người đề cử nhân sự tham gia cấp ủy phải chịu trách nhiệm trước đại hội về tiêu chuẩn, điều kiện tham gia cấp ủy của người mà mình đề cử. Sau đại hội, nếu xác minh người được đề cử không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì tùy theo mức độ vi phạm, người đề cử sẽ bị xem xét xử lý theo quy định của Đảng.

6. Về việc cho rút và không cho rút khỏi danh sách bầu cử (Khoản 4, Khoản 5, Điều 5)

- Đoàn chủ tịch tổng hợp danh sách những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) và những người xin rút khỏi danh sách bầu cử; đề xuất cho rút khỏi danh sách bầu cử những trường hp vi phạm Điều 13 Quy chế bầu cử trong Đảng, những trường hợp được rút và không được rút khỏi danh sách bầu cử, báo cáo đại hội (hội nghị) xem xét, quyết định bằng hình thức biểu quyết bằng phiếu hoặc giơ tay.

- Trường hp danh sách gồm nhân sự do cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) đề cử, do đại biểu đại hội (hội nghị) đề cử và người ứng cử chưa đủ số dư 30% so với số lượng cn bầu thì đoàn chủ tịch đề xuất với đại hội (hội nghị) biểu quyết thông qua danh sách bầu cử.

- Trường hp danh sách gồm nhân sự do cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) đề cử, do đại biểu đại hội (hội nghị) đề cử và người ứng cử nhiều hơn 30% so với số lượng cần bầu thì tiến hành các thủ tục lấy phiếu xin ý kiến đại hội (hội nghị) đối với những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị).

Ví dụ: Đại hội đảng bộ huyện A biểu quyết slượng cần bầu là 35 người. Cấp ủy triệu tập đại hội chuẩn bị danh sách là 40 người (sdư so với slượng cần bầu là 14,28%). Tại đại hội, có 11 người ứng cử và được đề cử.

Như vậy, tổng hợp danh sách là 51 người, có số dư 45,71% so với slượng cần bầu.

Trong số những người ứng cử và được đề cử, có 7 người xin rút, đại hội biểu quyết đồng ý cho 3 người rút, danh sách còn lại 48 người (trong đó có 8 người ứng cử, được đề cử tại đại hội), có sdư là 37,14% so với số lượng cần bầu; đoàn chủ tịch lập danh sách 8 người ứng cử, được đcử tại đại hội đ xin ý kiến đại hội để lựa chọn 5 người theo số phiếu đồng ý từ cao đến thp (nếu chọn 6 người thì sdư sẽ là 31,42%, vượt quá 30%) khi đó danh sách có 45 người, số dư là 28,57% (đạt s dư không quá 30%).

Căn cứ kết quả kiểm phiếu, đoàn chủ tịch báo cáo lập danh sách bầu cử có 45 người (gồm 40 người do cấp ủy triệu tập đại hội giới thiệu và 5 người được đại hội lựa chọn trong snhững người ứng cử, được đề cử), trình đại hội biểu quyết thông qua.

7. Việc lấy phiếu xin ý kiến đối với những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị)

- Đoàn chủ tịch lập tổ giúp việc kiểm phiếu xin ý kiến là những thành viên của đoàn thư ký. Trường hp cần thiết đoàn chủ tịch có thể lựa chọn một số đại biểu chính thức (trong đại hội đại biểu) hoặc một số đảng viên chính thức (trong đại hội đảng viên) không có tên trong danh sách ứng cử, được đề cử tham gia tổ giúp việc kiểm phiếu.

- Phiếu xin ý kiến đại hội (hội nghị) thực hiện theo mẫu (Mẫu số 4), đóng dấu của cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) ở góc trái phía trên của phiếu (đối với chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở hoặc đảng bộ bộ phận đóng dấu của đảng ủy cơ sở). Phiếu in họ và tên những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) xếp thứ tự tên người theo vần A, B, C,...; nếu có nhiều người trùng tên thì xếp theo họ; nếu trùng cả họ thì xếp theo tên đệm; nếu cả 3 dữ kiện này đều trùng thì người có tuổi đảng cao hơn được xếp tên trên (nơi không có điều kiện in phiếu, tổ giúp việc có thể ghi danh sách trên phiếu).

- Đại biểu đại hội (hội nghị) lựa chọn, đánh dấu X vào ô đồng ý hoặc ô không đồng ý tương ứng với họ và tên người trong phiếu xin ý kiến.

- Tổ giúp việc kiểm phiếu hướng dẫn cách thức bỏ phiếu, kiểm tra, niêm phong thùng phiếu, phát phiếu, kiểm đếm và báo cáo đại hội (hội nghị) về số lượng phiếu phát ra và phiếu thu về; kiểm phiếu (tính kết quả phiếu xin ý kiến, phiếu hợp lệ, phiếu không hp lệ được thực hiện tương tự như quy định về tính kết quả bầu cử), lập biên bản kiểm phiếu (Mẫu số 5), báo cáo đoàn chủ tịch để đoàn chủ tịch trình đại hội (hội nghị) xem xét, quyết định.

8. Về số dư và danh sách bầu cử (Điều 16)

8.1. Trường hợp cần bầu lấy số lượng 1 người thì danh sách bầu cử là 2 người (Khoản 5, Điều 16). Trong trường hợp này, cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) chỉ nên lựa chọn giới thiệu 1 người.

- Trường hp cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) đề cử 1 người và tại đại hội (hội nghị) không có người ứng cử, được đề cử thêm thì đoàn chủ tịch xin ý kiến đại hội (hội nghị) biểu quyết thông qua danh sách bầu cử là 1 người.

- Trường hợp cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) đề cử 1 người và tại đại hội (hội nghị) có người ứng cử, được đề cử thêm vượt quá 2 người thì đoàn chủ tịch lấy phiếu xin ý kiến đại hội (hội nghị) về người ứng cử, được đề cử thêm tại đại hội (hội nghị) để lựa chọn nhân sự lập danh sách bầu cử tối đa là 2 người.

8.2. Việc bầu ủy ban kiểm tra các cấp thực hiện có số dư như bầu cấp ủy.

9. Về lấy phiếu giới thiệu bí thư cấp ủy

Sau khi đại hội bầu được cấp ủy khóa mới, Đoàn Chủ tịch đại hội chủ trì việc lấy phiếu giới thiệu của Đại hội đối với nhân sự bí thư cấp ủy trong số các đồng chí vừa trúng cử cấp ủy viên. Ban kiểm phiếu của Đại hội tổ chức kiểm phiếu, báo cáo kết quả với Đoàn Chủ tịch Đại hội và cấp ủy cấp trên (thông qua đồng chí có thẩm quyền được cấp ủy cấp trên cử về dự và chỉ đạo); bàn giao biên bản kiểm phiếu và phiếu giới thiệu cho cấp ủy khóa mới (thông qua đồng chí triệu tập viên theo quy định tại Khoản 1, Điều 21 Quy chế bầu cử trong Đảng).

Cấp ủy khóa mới tiếp tục thực hiện quy trình để bầu bí thư cấp ủy theo tinh thần Hướng dẫn số 34-HD/BTCTW, ngày 08/10/2009 của Ban Tổ chức Trung ương (đối với trường hợp đại hội bầu trực tiếp Bí thư); tổ chức công bố kết quả giới thiệu của Đại hội về nhân sự bí thư tại hội nghị đầu tiên của cấp ủy khóa mới và thực hiện quy trình bầu bí thư theo quy định (đối với trường hợp Đại hội không bầu trực tiếp Bí thư). Nếu kết quả giới thiệu của Đại hội khác với phương án nhân sự được duyệt thì báo cáo cấp ủy cấp trên cho ý kiến chỉ đạo trước khi bầu bí thư cấp ủy.

10. Danh sách trích ngang của các ứng cử viên (Điều 18)

Từ đại hội cấp huyện và tương đương trở lên, trước khi tiến hành bỏ phiếu chính thức, đoàn chủ tịch cung cấp danh sách trích ngang của các ứng cử viên (xếp thứ tự như danh sách bầu cử) để đại biểu nghiên cứu trước (Mẫu số 6).

11. Về việc bầu đủ số lượng đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên; triệu tập hoặc không triệu tập đại biểu thay thế đại biểu dự đại hội đối với một số trường hợp cụ thể (Điều 20)

11.1. V số lượng đại biu

Đại hội đảng bộ cấp dưới phải bầu đủ số lượng đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên; không được bầu quá số lượng quy định. Trường hợp bầu thiếu phải được đa số đại biểu biểu quyết tán thành và báo cáo với cấp ủy cấp trên.

11.2. Những trường hợp không triệu tập dự đại hội

- Những đảng viên ở đại hội đảng viên, những cấp ủy viên và những đại biểu ở đại hội đại biểu mà trước thời điểm khai mạc đại hội bị đình chỉ sinh hoạt đảng, đình chỉ sinh hoạt cấp ủy, bị khởi tố bị can, bị truy tố; những đại biểu được bầu nhưng không đúng nguyên tắc, thủ tục bầu cử.

- Những cấp ủy viên cấp triệu tập đại hội đã có quyết định nghỉ hưu hoặc thông báo nghỉ hưu mà thời điểm nghỉ hưu trước thời điểm khai mạc đại hội; hoặc chuyển công tác ra ngoài đảng bộ trước thời điểm khai mạc đại hội.

11.3. Về thay thế đại biểu

- Đại biểu chính thức do đại hội cấp dưới bầu mà không thể tham dự suốt thời gian đại hội thì cấp ủy cử đại biểu dự khuyết thay thế.

- Đại biểu chính thức sau khi được bầu đã chuyển sinh hoạt đảng ra ngoài đảng bộ (cấp triệu tập đại hội) thì tổ chức đảng nơi đó được cử đại biểu dự khuyết thay thế. Nếu không có đại biểu dự khuyết thay thế, nơi có điều kiện thì bầu bổ sung đại biểu.

- Đại biểu chính thức vắng mặt những ngày đầu đại hội, đã có đại biểu dự khuyết thay thế, nhưng thời gian cuối đại hội có điều kiện tham dự đại hội, nếu được đoàn chủ tịch đại hội đồng ý mời dự thì được dự theo tư cách đại biểu mời.

Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 04-HD/TW, ngày 06/10/2014 của Ban Bí thư khóa XI, có hiệu lực kể từ ngày ký và được phổ biến đến chi bộ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì báo cáo Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương) để xem xét, quyết định.

 


Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy,
- Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng
ủy trực thuộc Trung ương,
- Các đảng
ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
- Các đồng chí
Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BAN BÍ THƯ




Trần Quốc Vượng

 

PHỤ LỤC SỐ 01

HỒ SƠ ỨNG CỬ
(Kèm theo Hướng dẫn s
03-HD/TW, ngày 20/3/2020 của Ban Bí thư khóa XII)

Hồ sơ ứng cử ở đại hội đảng bộ cấp huyện và tương đương trở lên gồm:

- Đơn ứng cử (Mu số 1).

- Phiếu đảng viên có xác nhận của cấp ủy cơ sở (Mu 2, Hồ sơ đảng viên).

- Bản kê khai tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định hiện hành của Chính phủ.

- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền (trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày có kết quả khám sức khỏe đến ngày khai mạc đại hội).

- Bản nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi không có chi ủy) nơi sinh hoạt (Mẫu số 3).

- Bản nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi không có chi ủy) nơi cư trú (Mu 5A-SHĐ).

 

PHỤ LỤC SỐ 02

HỒ SƠ ĐỀ CỬ
(Kèm theo Hư
ng dẫn s 03-HD/TW, ngày 20/3/2020 của Ban Bí thư khóa XII)

Ở đại hội đảng bộ cấp huyện và tương đương trở lên, đại biểu chính thức của đại hội đề cử đảng viên chính thức trong đảng bộ không phải là đại biểu của đại hội để được bầu vào cấp ủy thì nộp đoàn chủ tịch đại hội hồ sơ gồm:

- Phiếu đề cử (Mu số 2).

- Phiếu đảng viên có xác nhận của cấp ủy cơ sở (Mu 2, Hồ sơ đảng viên).

- Bản kê khai tài sản, thu nhập của cá nhân, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên của người được đề cử theo quy định hiện hành của Chính phủ.

- Giấy chứng nhận sức khỏe của người được đề cử của cơ sở y tế có thẩm quyền (trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày có kết quả khám sức khỏe đến ngày khai mạc đại hội).

- Bản nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi không có chi ủy) nơi đảng viên được đề cử sinh hoạt (Mu số 3).

- Bản nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi không có chi ủy) nơi đảng viên được đề cử cư trú (Mu 5A-SHĐ).

 

(Mẫu số 1)

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
--------------------

ĐƠN ỨNG CỬ

Kính gửi ……………………………………………………..

Tên tôi là: ……………………………………………………………………….., giới tính: Nam, Nữ1.

Họ và tên khai sinh: ………………………………………………………………………………………

Họ và tên đang dùng:…………………………………………… Sinh ngày:…………………………...

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu:………………………………………………………………………………………

Nơi tạm trú hiện nay:………………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………. Tôn giáo: …………………………………….

Ngày vào Đảng: …………………………………………………………………………………………..

Ngày chính thức: ………………………………………………………………………………………….

Trình độ học vấn: .........................................................................................................................

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ……………………………………………………………………..

Trình độ lý luận chính trị: ………………………………………………………………………………..

Nghề nghiệp hiện nay: ………………………………………………………………………………….

Chức vụ đảng: …………………………………………………………………………………………….

Chức vụ chính quyền: ……………………………………………………………………………………

Là đảng viên chính thức sinh hoạt tại chi bộ: …………………………………………………………

Căn cứ Điều lệ Đảng, Quy chế bầu cử trong Đảng và các quy định của Đảng về tiêu chuẩn, điều kiện cấp ủy viên, tôi tự nhận thấy mình có đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định nên làm Đơn này ứng cử để được bầu làm ……………………….. Nếu được trúng cử, tôi xin cam đoan thực hiện mọi nhiệm vụ theo sự phân công của tổ chức.

 

 

…………., ngày … tháng … năm 20 …
NGƯỜI ỨNG CỬ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

(Mẫu số 2)

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
--------------------

PHIẾU ĐỀ CỬ

Kính gửi: ……………………………………………….

Tên tôi là: …………………………………………….. hiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

Căn cứ Điều lệ Đảng và Quy chế bu cử trong Đảng, tôi làm Phiếu này đề cử đồng chí: ……………………………………… đđược bầu vào …………………………………………..

Sơ yếu lý lịch của người được đề cử

Họ và tên khai sinh: ……………………………………... Nam, Nữ2……. Sinh ngày: …………..…

Họ và tên đang dùng: ……………………………………………………………………………………..

Quê quán: …………………………………………………………………………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………..

Nơi tạm trú hiện nay: …………………………………………………………………………………….

Dân tộc: ………………………………………….. Tôn giáo: …………………………………………….

Ngày vào Đảng: ………………………………………………………………………………………….

Ngày chính thức: …………………………………………………………………………………………

Trình độ học vấn: ..........................................................................................................................

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ………………………………………………………………………

Trình độ lý luận chính trị: …………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………

Chức vụ đảng: ……………………………………………………………………………………………

Chức vụ chính quyền: …………………………………………………………………………………

Là đảng viên chính thức sinh hoạt tại chi bộ: ………………………………………………………….

Tôi xin chịu trách nhiệm trước đi hội về tiêu chuẩn, điều kiện tham gia cấp ủy của đồng chí được đề cử nêu trên. Nếu sai, tôi xin chịu xử lý theo quy định của Đảng.

 

Ý KIẾN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ CỬ
(Ký và ghi rõ họ tên)

……., ngày … tháng … năm 20…
NGƯỜI ĐỀ CỬ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

(Mẫu số 3)

ĐẢNG BỘ: …………………………
CHI ỦY: …………………………….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
----------------------------------------

 

, ngày tháng năm 20…

 

NHẬN XÉT ĐẢNG VIÊN CỦA CHI ỦY HOẶC CHI BỘ (NƠI KHÔNG CÓ CHI ỦY) NƠI ĐẢNG VIÊN SINH HOẠT (CÔNG TÁC)

- Họ và tên đảng viên được nhận xét: ………………………………………………………………….

- Chức vụ hiện nay: ……………………………………………………………………………………....

Tóm tắt ý kiến nhận xét những ưu, khuyết điểm chính:

1. Về tư tưởng chính trị:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

3. Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

4. Về ý thức tổ chức kỷ luật:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

5. Nhận xét khác:

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

 

XÁC NHẬN CỦA ĐẢNG ỦY CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

T/M CHI ỦY
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

(Mẫu số 4)

ĐẠI HỘI (Hội nghị): ………………
……………………………………….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
----------------------------------------

(đóng dấu cấp ủy)

….., ngày ….. tháng ….. năm 20….

 

PHIẾU XIN Ý KIẾN

về những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) để bầu vào…………………….

STT

H và tên

Đồng ý để trong danh sách bầu cử

Không đồng ý để trong danh sách bầu cử

Ghi chú

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

 

 

5

 

 

 

 

6

 

 

 

 

7

 

 

 

 

8

 

 

 

 

Lưu ý:

- Những người ứng cử, được đề cử thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 13 Quy chế bầu cử trong Đảng thì đoàn chủ tịch đại hội ghi rõ vào phần Ghi chú.

- Đại biểu đại hội (hội nghị) đồng ý hoặc không đồng ý người nào thì đánh dấu X vào ô tương ứng.

- Không ký tên hoặc ghi thêm những nội dung khác.

 

(Mẫu số 5)

ĐẠI HỘI (Hội nghị): ………………
……………………………………….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
----------------------------------------

(đóng dấu cấp ủy)

 

 

BIÊN BẢN

KIỂM PHIẾU XIN Ý KIẾN

về người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) để bầu vào ……………………………………………………..

Hôm nay, ngày….. tháng….. năm …..

Đại hội (hội nghị)………………………………. đã tiến hành lấy phiếu xin ý kiến đại hội (hội nghị) về những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) để lập danh sách bầu .........................

……………………………………………………………………………………………………………….

1. Đoàn chủ tịch đại hội (hội nghị) đã cử tổ giúp việc kiểm phiếu xin ý kiến gồm có các đồng chí có tên sau:

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

 

Tổ trưởng

2

 

Thư ký

3

 

Ủy viên

4

 

Ủy viên

5

 

Ủy viên

6

 

Ủy viên

2. Danh sách những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) được xin ý kiến, gồm có các đồng chí sau (tên xếp theo thứ tự A, B, C...):

- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………

- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………

- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………

- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………

- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………

- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………

- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………

- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………

3. Tổng số đại biểu được triệu tập là:…………………………………………………….. đồng chí.

- Số đại biểu có mặt lúc lấy phiếu xin ý kiến là:………………………………………….. đồng chí.

- Số phiếu phát ra: ………………………..…………; Số phiếu thu về: ………………………………

- Số phiếu hợp lệ: …………………………………………

- Số phiếu không hợp lệ: ……………………….., trong đó (lý do của không hp lệ)………………..

4. Kết quả kiểm phiếu xin ý kiến như sau (xếp thứ tự như trong phiếu xin ý kiến):

STT

Họ và tên

Số phiếu đồng ý

Tỷ lệ %

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

5

 

 

 

6

 

 

 

5. Căn cứ quy định về số dư trong danh sách bầu cử và kết quả kiểm phiếu xin ý kiến đại hội (hội nghị), các đồng chí có tên sau đây được lựa chọn đưa vào danh sách bầu cử (thứ tự theo số phiếu đồng ý từ cao đến thấp):

STT

H và tên

Số phiếu đồng ý

Tlệ %

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

5

 

 

 

6

 

 

 

Biên bản này được lập thành 3 bản vào lúc ……………………….., gửi đoàn chủ tịch đại hội (hội nghị) để lập danh sách bầu cử báo cáo đại hội (hội nghị) quyết định.

Biên bản và Phiếu xin ý kiến đại hội (hội nghị) được niêm phong và gửi đoàn chủ tịch đại hội (hội nghị) để bàn giao cho cấp ủy khóa mới lưu trữ theo quy định.

 

T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên)

TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM PHIẾU
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

(Mẫu số 6)

 

ĐẠI HỘI (Hội nghị): ………………
……………………………………….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
----------------------------------------

(Đóng dấu cấp ủy)

….., ngày … tháng … năm 20….

DANH SÁCH TRÍCH NGANG CỦA CÁC ỨNG CỬ VIÊN

STT

Họ và tên

Ngày sinh

Giới tính

Quê quán

Ngày vào Đảng

Trình độ

Chức vụ, nơi công tác

Ghi chú

Nam

Nữ

Học vấn

Chuyên Môn

Lý luận chính trị

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý:

- Họ và tên ghi như giấy khai sinh.

- Ngày sinh: Ghi ngày, tháng, năm sinh.

- Quê quán: Ghi xã, huyện và tỉnh.

- Ngày vào Đảng: Ghi ngày vào Đảng chính thức.

- Trình độ học vấn: Ghi trình độ học vấn cao nhất (tiểu học/trung học cơ sở/trung học phổ thông hệ 10/10, hệ 12/12).

- Trình độ chuyên môn: Ghi trình độ chuyên môn cao nhất (sơ cấp/trung cấp chuyên nghiệp/cao đng/cử nhân/thạc sĩ/tiến sĩ).

- Trình độ lý luận chính trị: Ghi trình độ lý luận chính trị cao nhất (sơ cấp/trung cấp/cao cấp/cử nhân).

- Chức vụ, nơi công tác: Ghi chức vụ đảng, chính quyền cao nhất và nơi đang công tác.

 

(Mẫu số 7)

ĐẠI HỘI (Hội nghị): ………………
……………………………………….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
----------------------------------------

(đóng dấu cấp ủy)

 

 

BIÊN BẢN BẦU CỬ

Hôm nay, ngày ………. tháng ……… năm ……………..

Đại hội (hội nghị) ………………..…………….. đã tiến hành bầu cử ………………………………..

1. Đại hội (hội nghị) đã biểu quyết thông qua danh sách bầu cử gồm ……………….. đồng chí có tên sau đây (tên xếp theo thứ tự A, B, C...):

STT

Họ và tên

1

 

2

 

2. Đại hội (hội nghị) đã biểu quyết thông qua ban kiểm phiếu gồm ………… đồng chí, do đồng chí ……………………………….. làm trưởng ban, cụ thể như sau:

STT

Họ và tên

1

 

2

 

3. Đại biểu đại hội (hội nghị):

- Tổng số đại biểu (tổng số đảng viên) được triệu tập: ……………….. đồng chí.

- Tổng số đại biểu dự đại hội (hội nghị) đại biểu (tổng số đảng viên dự đại hội hoặc hội nghị đảng viên): ……………. đồng chí.

- Số đại biểu (đảng viên) bị bác tư cách dự đại hội (hội nghị): …………… đồng chí.

- Số cấp ủy viên cấp triệu tập đại hội (hội nghị) vắng mặt suốt thời gian đại hội (hội nghị): ………. đồng chí.

- Số đại biểu chính thức vắng mặt không có đại biểu dự khuyết thay thế: ………….. đồng chí.

- Tổng số đại biểu (hoặc tổng số đảng viên dự đại hội đảng viên) dự đại hội (hội nghị) có mặt khi bầu: …………… đồng chí.

4. Kết quả kiểm phiếu:

a) Về phiếu bầu:

- Số phiếu phát ra: ……………………….……….; Số phiếu thu về: …………………………………

- Số phiếu hợp lệ: …………………………………

+ Số phiếu bầu đủ số lượng:

+ Số phiếu bầu thiếu so với số lượng cần bầu: (thiếu 1, thiếu 2, thiếu 3...).

- Số phiếu không hợp lệ: …………………….. (lý do).

b) Kết quả kiểm phiếu cụ thể như sau (xếp thứ tự như trong phiếu bầu, tlệ % so với tổng số đại biểu hoặc đảng viên được triệu tập):

STT

Họ và tên

Số phiếu

Tỷ lệ %

1

 

 

 

2

 

 

 

c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu và số lượng cần bầu ra đã được đại hội (hội nghị) biểu quyết thông qua, những đồng chí có tên sau đây đã trúng cử …………………………… (xếp thứ tự theo số phiếu từ cao xuống thấp, tlệ % so với tổng số đại biểu hoặc đảng viên được triệu tập):

STT

Họ và tên

Số phiếu

Tỉ lệ %

1

 

 

 

2

 

 

 

Biên bản này được lập thành 3 bản và thông qua đại hội (hội nghị) lúc ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ……

 

T/M ĐOÀN CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG BAN KIỂM PHIẾU
(Ký và ghi rõ họ tên)

 



1 Gạch bỏ chữ không phù hợp.

2 Gạch bỏ chữ không thích hợp.

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Quy chế này được áp dụng đối với việc bầu cử trong Đảng từ chi bộ đến Ban Chấp hành Trung ương.

Việc bầu cử ở Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng do Đại hội quy định.

Tổ chức Đảng giới thiệu đảng viên ứng cử các chức danh lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân được vận dụng theo Quy chế này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Nhiệm vụ của cấp uỷ triệu tập đại hội

1- Chuẩn bị các vấn đề về nhân sự đại biểu, đề án nhân sự cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra và kế hoạch tổ chức đại hội.

2- Tiếp nhận hồ sơ ứng cử vào cấp uỷ của đảng viên chính thức không phải là đại biểu đại hội (gửi đến cấp ủy trước khi đại hội chính thức khai mạc chậm nhất là 15 ngày làm việc) để chỉ đạo thẩm tra và chuyển đoàn chủ tịch báo cáo đại hội xem xét, quyết định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 7. Ban kiểm phiếu

1- Ban kiểm phiếu là cơ quan giúp việc bầu cử của đại hội do đoàn chủ tịch giới thiệu, đại hội biểu quyết thông qua. Ban kiểm phiếu gồm một số đại biểu chính thức trong đại hội đại biểu, hoặc một số đảng viên chính thức trong đại hội đảng viên không có tên trong danh sách bầu cử.

Số lượng ban kiểm phiếu ở đại hội các cấp do đoàn chủ tịch đại hội lựa chọn, giới thiệu; đại hội biểu quyết thông qua.

2- Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ:

- Hướng dẫn cách thức bỏ phiếu, kiểm tra, niêm phong thùng phiếu, phát phiếu trực tiếp cho đại biểu (hoặc theo đoàn đại biểu), kiểm số phiếu phát ra và phiếu thu về báo cáo đại hội, kiểm phiếu bầu.

- Xem xét và kết luận về các phiếu không hợp lệ và những ý kiến khiếu nại về việc bầu cử trong đại hội.

- Lập biên bản kiểm phiếu báo cáo với đoàn chủ tịch và công bố kết quả bầu cử; ký vào biên bản bầu cử, niêm phong phiếu bầu và chuyển cho đoàn chủ tịch đại hội để bàn giao cho cấp uỷ khoá mới lưu trữ theo quy định.

Nếu kiểm phiếu bằng máy vi tính, ban kiểm phiếu được sử dụng một số nhân viên kỹ thuật không phải là đại biểu đại hội.

Ngoài ban kiểm phiếu và nhân viên kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu, không ai được đến nơi ban kiểm phiếu đang làm việc.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Thủ tục ứng cử

1- Đảng viên chính thức ở đại hội đảng viên ứng cử trực tiếp tại đại hội hoặc gửi đơn đến đoàn chủ tịch đại hội. Ở đại hội đại biểu cấp cơ sở, đảng viên chính thức không phải là đại biểu đại hội nếu ứng cử thì làm đơn ứng cử nộp cho cấp ủy cơ sở.

2- Đại biểu chính thức ở đại hội đại biểu ứng cử trực tiếp tại đại hội hoặc gửi đơn đến đoàn chủ tịch đại hội.

3- Cấp ủy viên ứng cử trực tiếp tại hội nghị cấp ủy để được bầu vào ban thường vụ (Bộ Chính trị, Ban Bí thư), ủy viên ủy ban kiểm tra.

4- Ủy viên ủy ban kiểm tra ứng cử trực tiếp tại hội nghị ủy ban kiểm tra để được bầu làm phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

5- Đảng viên không phải là đại biểu của đại hội nếu ứng cử vào cấp ủy từ cấp huyện và tương đương trở lên, thì chậm nhất là 15 ngày làm việc trước ngày khai mạc đại hội phải hoàn chỉnh hồ sơ ứng cử nộp cơ quan tổ chức của cấp ủy triệu tập đại hội. Hồ sơ ứng cử gồm có:

- Đơn ứng cử.

- Bản khai lý lịch được xác nhận của cấp uỷ cơ sở.

- Bản kê khai tài sản, thu nhập của cá nhân và gia đình theo quy định.

- Giấy chứng nhận sức khỏe.

- Bản nhận xét của cấp uỷ cơ sở nơi sinh hoạt và nơi cư trú.

Cấp uỷ cơ sở nơi đảng viên sinh hoạt và nơi đảng viên cư trú có trách nhiệm xác nhận, nhận xét về người ứng cử. Những vấn đề cần thẩm tra, xác minh nếu vượt quá thẩm quyền thì đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.

Cơ quan, tổ chức của cấp ủy triệu tập đại hội có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tư cách của người ứng cử.
...

Điều 12. Thủ tục đề cử

1- Ở Đại hội đảng viên, đảng viên đề cử đảng viên chính thức của tổ chức đảng cấp mình bằng hình thức đề cử trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi đoàn chủ tịch đại hội. Ở đại hội đại biểu cấp cơ sở, việc đề cử đảng viên chính thức không phải là đại biểu chính thức của đại hội để được bầu vào cấp ủy bằng văn bản, có ý kiến đồng ý của người được đề cử.

2- Ở đại hội đại biểu cấp huyện và tương đương trở lên, đại biểu chính thức của đại hội đề cử những đảng viên là đại biểu và những đảng viên chính thức không phải là đại biểu của đại hội đảng bộ cấp mình để được bầu vào cấp ủy; đề cử đại biểu chính thức của đại hội cấp mình để được bầu làm đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên.

Đại biểu chính thức của đại hội khi đề cử đảng viên không phải là đại biểu của đại hội để bầu vào cấp ủy thì phải đề cử bằng văn bản kèm hồ sơ của người đó theo quy định và phải được sự đồng ý của người được đề cử bằng văn bản.

3- Cấp ủy triệu tập đại hội có nhiệm vụ giúp đại hội thẩm tra, xác minh lý lịch, tiêu chuẩn của người được đề cử, ứng cử tại đại hội.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Đề cử

Đề cử được áp dụng trong các trường hợp sau:

1- Đoàn Chủ tịch (chủ tịch) đại hội (hội nghị) đề cử danh sách nhân sự do cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) chuẩn bị.

2- Ở đại hội đảng viên, đảng viên chính thức, đảng viên sinh hoạt tạm thời và đảng viên dự bị đều có quyền đề cử đảng viên chính thức của đảng bộ, chi bộ để được bầu làm đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên hoặc để được bầu vào cấp uỷ cấp mình.

3- Ở đại hội đại biểu, đại biểu chính thức đề cử những đảng viên là đại biểu và những đảng viên chính thức không phải là đại biểu của đại hội đảng bộ cấp mình để được bầu vào cấp uỷ; đề cử đại biểu chính thức của đại hội cấp mình để được bầu làm đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên.

4- Ủy viên ban chấp hành đề cử ủy viên ban chấp hành khác để được bầu vào ban thường vụ tại hội nghị ban chấp hành; đề cử ủy viên ban thường vụ để được bầu làm bí thư, phó bí thư (trừ các trường hợp quy định tại Điều 13 của Quy chế này).

5- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương đề cử Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khác để được bầu vào Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương; đề cử Ủy viên Bộ Chính trị để được bầu làm Tổng Bí thư (trừ các trường hợp quy định tại Điều 13 của Quy chế này).

6- Ủy viên ban chấp hành đề cử ủy viên ban chấp hành khác để được bầu làm ủy viên ủy ban kiểm tra; đề cử ủy viên ủy ban kiểm tra để được bầu làm chủ nhiệm ủy ban kiểm tra (trừ các trường hợp quy định tại Điều 13 của Quy chế này).

7- Ủy viên ủy ban kiểm tra đề cử ủy viên ủy ban kiểm tra khác để được bầu làm phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Quy định về số dư và danh sách bầu cử

1- Số lượng ứng cử viên trong danh sách bầu cử cấp ủy và ban thường vụ cấp ủy phải nhiều hơn số lượng cần bầu; số dự tối đa do đại hội (hội nghị) quyết định nhưng không quá 30% số lượng cần bầu, trong đó cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) chuẩn bị số lượng nhân sự cấp ủy và ban thường vụ có số dư từ 10% - 15%.

2- Danh sách ứng cử viên do cấp ủy cấp triệu tập đại hội (hội nghị) chuẩn bị là danh sách đề cử chính thức với đại hội (hội nghị).

3- Đại hội (hội nghị) thảo luận và biểu quyết lập danh sách như sau:

- Trường hợp danh sách gồm nhân sự do cấp ủy triệu tập đại hội đề cử, do đại biểu đại hội (hội nghị) đề cử và người ứng cử chưa đủ số dư 30% so với số lượng cần bầu thì đại hội (hội nghị) quyết định (có thể lấy danh sách đó làm danh sách bầu cử).

- Trường hợp danh sách gồm nhân sự do cấp ủy triệu tập đề cử, do đại biểu đại hội (hội nghị) đề cử và người ứng cử nhiều hơn 30% so với số lượng cần bầu thì xin ý kiến đại hội (hội nghị) về những người được đại biểu đại hội (hội nghị) đề cử và người ứng cử. Căn cứ kết quả xin ý kiến, lựa chọn theo số phiếu đồng ý từ cao đến thấp để lập danh sách bầu cử có số dư tối đa không quá 30% so với số lượng cần bầu.

Trường hợp danh sách bầu cử đã đủ số dư 30% mà ở cuối danh sách có nhiều người có số phiếu bằng nhau thì đại hội (hội nghị) xem xét, quyết định lựa chọn theo cơ cấu, tuổi đảng, hoặc có thể để số dư cao hơn 30% so với số lượng cần bầu.

4- Danh sách bầu cử xếp thứ tự tên người theo vần A,B,C...; nếu có nhiều người trùng tên thì xếp theo họ; nếu trùng cả họ thì xếp theo tên đệm; nếu cả 3 dữ kiện này đều trùng thì người có tuổi đảng cao hơn được xếp tên trên.

5- Trường hợp cần bầu lấy số lượng 1 người thì danh sách bầu cử là 2 người; bầu lấy số lượng 2 người thì danh sách bầu cử là 3 người; bầu lấy số lượng từ 3 người trở lên thì danh sách bầu cử có số dư tối đa không quá 1/3 số lượng cần bầu.

6- Nếu bầu một lần chưa đủ số lượng quy định, có bầu tiếp hay không do đại hội (hội nghị) quyết định. Danh sách bầu cử lần sau phải có số dư lấy theo kết quả bầu cử lần trước từ cao đến thấp của những người chưa trúng cử.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Quy định về số dư và danh sách bầu cử
...
5- Trường hợp cần bầu lấy số lượng 1 người thì danh sách bầu cử là 2 người; bầu lấy số lượng 2 người thì danh sách bầu cử là 3 người; bầu lấy số lượng từ 3 người trở lên thì danh sách bầu cử có số dư tối đa không quá 1/3 số lượng cần bầu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Danh sách trích ngang của các ứng cử viên

Từ đại hội cấp huyện và tương đương trở lên, trước khi tiến hành bỏ phiếu chính thức, đoàn chủ tịch đại hội cung cấp danh sách trích ngang của các ứng cử viên (xếp thứ tự như danh sách bầu cử) để đại biểu nghiên cứu trước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 20. Bầu đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên

1- Khi bầu đại biểu dự đại hội đại biểu đảng bộ cấp trên, danh sách bầu đại biểu chính thức và dự khuyết được lập chung một danh sách; bầu đại biểu chính thức trước, số còn lại bầu đại biểu dự khuyết. Trường hợp bầu đại biểu chính thức đã đủ số lượng mà vẫn còn một số đại biểu có số phiếu được bầu nhiều hơn một nửa so với số đảng viên được triệu tập hoặc nhiều hơn một nửa so với số đại biểu được triệu tập, thì đại biểu dự khuyết được lấy trong số các đại biểu đó theo kết quả được bầu từ cao xuống thấp. Nếu còn thiếu đại biểu dự khuyết theo quy định, có bầu tiếp hay không bầu tiếp do đại hội quyết định.

2- Danh sách bầu cử lần sau có giới thiệu bổ sung đại biểu ngoài danh sách bầu cử lần trước hay không do đại hội quyết định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 21. Bầu đoàn chủ tịch hoặc chủ tịch hội nghị ở phiên họp đầu tiên của cấp uỷ khoá mới

1- Đồng chí bí thư hoặc phó bí thư khoá trước được tái cử hoặc đồng chí được cấp uỷ cấp trên uỷ nhiệm (nếu bí thư, phó bí thư khóa trước không tái cử) làm triệu tập viên, khai mạc và chủ trì phiên họp cho đến khi bầu xong đoàn chủ tịch hoặc chủ tịch hội nghị. Riêng ở Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 25 Quy chế này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Nhiệm vụ của đoàn chủ tịch
...

4- Tổng hợp danh sách những người ứng cử, được đề cử; đề xuất những trường hợp được rút và không được rút khỏi danh sách bầu cử, báo cáo đại hội xem xét, quyết định.

5- Lấy phiếu xin ý kiến của đại hội đối với những người ứng cử, được đề cử. Lập danh sách bầu cử, lấy biểu quyết của đại hội thông qua số lượng và danh sách bầu cử.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Việc ứng cử, đề cử của cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư

1- Cấp ủy viên cấp triệu tập đại hội không được đề cử nhân sự ngoài danh sách do cấp ủy đề cử; không được ứng cử và nhận đề cử nếu không có tên trong danh sách đề cử của cấp ủy.

2- Ở các hội nghị của ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ không được đề cử nhân sự ngoài danh sách do ban thường vụ cấp ủy đề cử; không được ứng cử và nhận đề cử nếu không có tên trong danh sách đề cử của ban thường vụ cấp ủy.

3- Ở các hội nghị của Ban Chấp hành Trung ương, các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư không được đề cử nhân sự ngoài danh sách do Bộ Chính trị đề cử; không được ứng cử và nhận đề cử nếu không có tên trong danh sách đề cử của Bộ Chính trị.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Việc ứng cử, đề cử của cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư

1- Cấp ủy viên cấp triệu tập đại hội không được đề cử nhân sự ngoài danh sách do cấp ủy đề cử; không được ứng cử và nhận đề cử nếu không có tên trong danh sách đề cử của cấp ủy.

2- Ở các hội nghị của ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ không được đề cử nhân sự ngoài danh sách do ban thường vụ cấp ủy đề cử; không được ứng cử và nhận đề cử nếu không có tên trong danh sách đề cử của ban thường vụ cấp ủy.

3- Ở các hội nghị của Ban Chấp hành Trung ương, các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư không được đề cử nhân sự ngoài danh sách do Bộ Chính trị đề cử; không được ứng cử và nhận đề cử nếu không có tên trong danh sách đề cử của Bộ Chính trị.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Việc ứng cử, đề cử của cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư

1- Cấp ủy viên cấp triệu tập đại hội không được đề cử nhân sự ngoài danh sách do cấp ủy đề cử; không được ứng cử và nhận đề cử nếu không có tên trong danh sách đề cử của cấp ủy.

2- Ở các hội nghị của ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ không được đề cử nhân sự ngoài danh sách do ban thường vụ cấp ủy đề cử; không được ứng cử và nhận đề cử nếu không có tên trong danh sách đề cử của ban thường vụ cấp ủy.

3- Ở các hội nghị của Ban Chấp hành Trung ương, các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư không được đề cử nhân sự ngoài danh sách do Bộ Chính trị đề cử; không được ứng cử và nhận đề cử nếu không có tên trong danh sách đề cử của Bộ Chính trị.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 03-HD/TW   Loại văn bản: Hướng dẫn
Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương   Người ký: Trần Quốc Vượng
Ngày ban hành: 20/03/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tổ chức chính trị - xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Hướng dẫn 03-HD/TW

5.067

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
438508