• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Kế hoạch 142/KH-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 99/NQ-CP về đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Tải về Văn bản khác 142/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 142/KH-UBND

Quảng Ninh, ngày 30 tháng 7 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 99/NQ-CP NGÀY 24/6/2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH, LĨNH VỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

Thực hiện quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực;

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

Tổ chức thực hiện phân cấp hợp lý về quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan trong hệ thống tổ chức hành chính nhà nước, bảo đảm sự quản lý tập trung, thống nhất, phát huy tính tự ch, tự chịu trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, khai thác tối đa tim năng, lợi thế, nguồn lực của các địa phương nhm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước, xây dựng chính quyền điện tử và hội nhập quốc tế.

2. Yêu cầu:

- Phù hợp với quy định của Hiến pháp năm 2013, các quy định của Đảng, nhà nước về phương hướng, nhiệm vụ phát triển và tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính quốc gia; bảo đảm Chính phủ, UBND tỉnh quản lý thng nhất về thể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch đối với các ngành, lĩnh vực, thanh tra, kiểm tra, kiểm soát cân đối vĩ mô;

- Phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; bảo đảm một việc không quá 02 cấp hành chính quản lý;

- Phù hợp với đặc thù nông thôn, đô thị, hải đảo, yêu cầu quản lý đối với ngành, lĩnh vực; khả năng tự cân đối ngân sách và vai trò trung tâm phát triển kinh tế - xã hội vùng, bảo đảm phân cấp nhiệm vụ gn với bảo đảm nguồn lực;

- Kết hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành, lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ, phân định rõ những nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, ban, ngành với nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp huyện, cấp xã trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, bảo đảm an ninh quốc gia trong phân cấp quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực;

- Phù hợp với điều kiện, trình độ quản lý và khả năng tiếp nhận phân cấp của địa phương, bảo đảm nguyên tắc hiệu quả, việc nào, cấp nào sát thực tế hơn, giải quyết kịp thời và phục vụ tốt hơn các yêu cầu của tổ chức và người dân thì giao cho cấp đó thực hiện;

- Tăng cường tính công khai, minh bạch và trách nhiệm thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước phân cấp, trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước được phân cấp trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.

II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP

1. Công tác thông tin, tuyên truyền

Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền sâu rộng về mục tiêu, nguyên tắc, nội dung Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ, nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, phát huy tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đê đạt được hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước theo mục tiêu Nghị quyết đề ra.

2. Các ngành, lĩnh vực cần tập trung phân cấp quản lý nhà nước trong thời gian tới

a) Ngành, lĩnh vực nội vụ, gồm: Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức, vị trí việc làm;

b) Ngành, lĩnh vực tài nguyên và môi trường, gồm: Biển và hải đảo;

c) Ngành, lĩnh vực thông tin và truyền thông, gồm: Phát thanh và truyền hình;

d) Ngành, lĩnh vực văn hóa, gồm: Điện ảnh;

đ) Ngành, lĩnh vực y tế, gồm: Khám bệnh, chữa bệnh;

e) Ngành, lĩnh vực xây dựng, gồm: Hoạt động đầu tư xây dựng; kiến trúc; quy hoạch; phát triển đô thị;

g) Ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ, gồm: Hoạt động khoa học và công nghệ;

h) Ngành, lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội, gồm: Quản lý người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; an toàn, vệ sinh lao động;

i) Ngành, lĩnh vực tài chính, gồm: Thu ngân sách nhà nước; chi ngân sách nhà nước; quản lý nợ công; phí và lệ phí; tài sản công; dịch vụ công ích;

k) Ngành, lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, gồm: Quản lý đầu tư; đầu tư công; đầu tư nước ngoài.

3. Các giải pháp thực hiện

3.1. Tập trung hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Rà soát, hoàn thiện các quy định về quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, trong đó làm rõ những nội dung cần tăng cường phân cấp quản lý theo lãnh thổ, những nội dung cần tăng cường quản lý thống nhất theo ngành, lĩnh vực. Theo đó, cần tăng cường phân cấp cho những địa phương tự cân đối ngân sách và các địa phương có vai trò trung tâm phát triển kinh tế - xã hội vùng để tăng tính chủ động trong quản lý theo lãnh thổ;

b) Hoàn thiện các quy định về tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật, cơ chế kiểm soát giá, phí làm cơ sở để phân cấp thẩm quyền quyết định trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực;

c) Rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật để loại bỏ các quy định phải có ý kiến chấp thuận hoặc xin ý kiến của cơ quan nhà nước cấp trên đi với những vân đê đã được quy định bng tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình và đã được phân cấp quản lý;

d) Hoàn thiện các quy định của pháp luật đề thể chế hóa các chủ trương của Đảng, nhà nước về xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù áp dụng đối với một số địa phương và đẩy mạnh phân cấp, phân quyn nhiu hơn cho các địa phương tự cân đối ngân sách đề phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khắc phục tình trạng cào bằng về cơ chế, chính sách giữa các địa phương.

3.2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát của các sở, ban, ngành đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh sau phân cấp.

3.3. Bố trí đủ nguồn lực để thực hiện phân cấp

a) Cơ quan nhà nước khi phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn phải bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cn thiết khác đê thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình phân cấp, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019.

b) Rà soát chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, số lượng biên chế của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố cho phù hợp, tránh trùng chéo về chức năng, nhiệm vụ và bảo đảm không có việc nào là không có cơ quan quản lý, một việc chỉ do một cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính, phù hợp với nội dung đã phân cấp.

c) Tiếp tục rà soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, đặc biệt là các thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân, doanh nghiệp; triển khai thực hiện có hiệu quả Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh, các Trung tâm Hành chính công cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại tại cấp xã, bảo đảm thực hiện “tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, đóng dấu và trả kết quả tại Trung tâm”.

d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động công vụ, hoạt động quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ công.

3.4. Định kỳ hàng năm đánh giá nội dung phân cấp quản lý nhà nước để kịp thời sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực tiễn quản lý nhà nước đặt ra trong từng giai đoạn đối với từng ngành, lĩnh vực.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở, ban, ngành:

1.1. Đối với các ngành, lĩnh vực cần tập trung phân cấp quân lý nhà nước trong thời gian tới theo quy định và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương:

a) Cơ quan, đơn vị thực hiện:

- Sở Nội vụ: Chtrì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý nhà nước về đơn vị sự nghiệp công lập; các nội dung liên quan đến quản lý cán bộ công chức, viên chức; vị trí việc làm.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý nhà nước về biển và hải đảo.

- Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý nhà nước về lĩnh vực phát thanh và truyền hình.

- Sở Văn hóa và thể thao: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý nhà nước về lĩnh vực điện ảnh.

- Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý nhà nước về lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.

- Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng; kiến trúc; quy hoạch; phát triển đô thị.

- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ.

- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo họp đông; an toàn, vệ sinh lao động.

- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý nhà nước về lĩnh vực thu ngân sách nhà nước; chi ngân sách nhà nước; quản lý nợ công; phí và lệ phí; tài sản công; dịch vụ công ích.

- SKế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tnh phân cấp quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý; đu tư công và đầu tư nước ngoài.

b) Trách nhiệm triển khai:

- Căn cứ Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật theo ngành, lĩnh vực, tham mưu UBND tỉnh đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và bộ quản lý ngành, lĩnh vực các nội dung cn phân cấp quản lý phù hợp với điều kiện, khả năng, thế mạnh của tỉnh. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực phân cấp quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực cho UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, đơn vị tiếp tục tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp, sửa đổi, bổ sung các nội dung phân cấp theo quy định.

- Thường xuyên rà soát, tham mưu UBND tỉnh hoàn thiện thể chế, chính sách, đẩy mạnh việc phân cấp quản lý nhà nước giữa UBND tỉnh với các sở, ban, ngành; giữa UBND tỉnh, các sở, ban, ngành với UBND cấp huyện, UBND cấp xã phù với mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc, nội dung phân cấp theo Nghị quyết s99/NQ-CP của Chính phủ và tình hình thực tế tại tnh.

1.2. Đối với các lĩnh vực khác:

a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Trách nhiệm triển khai:

- Căn cứ quy định của các văn bản quy phạm pháp luật theo ngành, lĩnh vực và tình hình thực tế của tỉnh, tham mưu UBND tỉnh đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và bộ quản lý ngành, lĩnh vực các nội dung cần phân cấp quản lý phù hợp với điều kiện, khả năng, thế mạnh của tỉnh. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực phân cấp quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực cho UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, đơn vị tiếp tục tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung về phân cấp quản lý nhà nước theo quy định.

- Thường xuyên rà soát, đánh giá lại các nội dung đã phân cấp cho cơ quan, đơn vị và đề xuất theo thẩm quyền để tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp, sửa đổi, bổ sung, thay thế các nội dung phân cấp cho phù hợp theo quy định hiện hành.

1.3. Trong những năm tiếp theo căn cứ theo các nội dung phân cấp của Trung ương, của tỉnh và kết quả thực hiện các nội dung đã được phân cấp của các cơ quan, đơn vị, địa phương; các sở, ban, ngành rà soát, nghiên cứu và báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình tình thực tế phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

2.1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các nhiệm vụ được phân cấp quản lý nhà nước.

2.2. Kiến nghị với UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh về các nội dung cần phân cấp quản lý phù hợp với điều kiện, khả năng, thế mnh của địa phương.

2.3. Tiếp tục nghiên cứu phân cấp quản lý nhà nước cho UBND các xã, phường, thị trấn trực thuộc.

UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ phân cấp của UBND tỉnh tiến hành xây dựng kế hoạch thực hiện tại địa phương và nghiên cứu phân cấp quản lý nhà nước cho UBND các xã, phường, thị trấn trực thuộc theo thời gian được quy định tại các quyết định phân cấp của UBND tỉnh.

3. Giao Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì kiểm tra, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp tình hình, kết quả triển khai thực hiện phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Tnh y; TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- V0-3; HC2, TH2, TH4;
- Lưu: VT, TH5.
KH03

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tường Văn

 

 

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 142/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh   Người ký: Nguyễn Tường Văn
Ngày ban hành: 30/07/2021   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 142/KH-UBND

2

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
487764